Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm sắt là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:
\[\left( 1 \right){\rm{ }}F{e^{3 + }} + {\rm{ }}O{H^ - } \to Fe{\left( {OH} \right)_3}\]
\[\left( 2 \right){\rm{ }}F{e^{2 + }} + {\rm{ }}O{H^ - } + {\rm{ }}{O_2} + {\rm{ }}{H_2}O \to Fe{\left( {OH} \right)_3}\]
Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần so với ngưỡng cho phép là 0,30 mg/L (theo QCVN 01-1:2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe3+ và Fe2+ với tỉ lệ mol Fe3+ : Fe2+ = 1 : 4. Cần tối thiểu m gam Ca(OH)2 để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 10 m³ mẫu nước trên. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm sắt là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:
\[\left( 1 \right){\rm{ }}F{e^{3 + }} + {\rm{ }}O{H^ - } \to Fe{\left( {OH} \right)_3}\]
\[\left( 2 \right){\rm{ }}F{e^{2 + }} + {\rm{ }}O{H^ - } + {\rm{ }}{O_2} + {\rm{ }}{H_2}O \to Fe{\left( {OH} \right)_3}\]
Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần so với ngưỡng cho phép là 0,30 mg/L (theo QCVN 01-1:2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe3+ và Fe2+ với tỉ lệ mol Fe3+ : Fe2+ = 1 : 4. Cần tối thiểu m gam Ca(OH)2 để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 10 m³ mẫu nước trên. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 122
\[\left( 1 \right){\rm{ }}F{e^{3 + }} + 3O{H^ - } \to Fe{\left( {OH} \right)_3}\]
\[\left( 2 \right){\rm{ }}4F{e^{2 + }} + {\rm{ }}8O{H^ - } + {\rm{ }}{O_2} + 2{H_2}O \to 4Fe{\left( {OH} \right)_3}\]
\[{n_{F{e^{3 + }}}} + {\rm{ }}{n_{F{e^{2 + }}}} = \frac{{0,3.28.10}}{{56}} = 1,5{\rm{ }}mol\]
Lại có tỉ lệ mol Fe3+ : Fe2+ = 1 : 4 ⇒ \[{n_{F{e^{3 + }}}} = 0,3\,mol\]và \[{n_{F{e^{2 + }}}} = 1,2\,mol.\]
\[ \Rightarrow {n_{O{H^ - }}} = 3{n_{F{e^{3 + }}}} + 2{n_{F{e^{2 + }}}} = 3,3\,mol.\]
\[ \Rightarrow {n_{Ca{{\left( {OH} \right)}_2}}} = 1,65{\rm{ mol}} \Rightarrow {m_{Ca{{\left( {OH} \right)}_2}}} = 122,1{\rm{ }}gam.\]
Làm tròn: 122 gam.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3.1
Lượng NaHCO3 bão hoà trong 112,7 g dung dịch ở 40 °C là: \[\frac{{112,7.{\rm{ }}12,7}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}12,7}} = 12,70{\rm{ }}\left( g \right).\]
Gọi khối lượng NaHCO3 bị kết tinh khi giảm nhiệt độ từ 40 oC xuống 20 oC là x gam.
Bảo toàn khối lượng: \(x + \frac{{(112,7 - x).9,6}}{{100 + 9,6}} = 12,7 \Rightarrow x = 3,1.\)
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 12
- Phát biểu (1) đúng. Isopropyl formate có công thức cấu tạo: HCOOCH(CH3)2.
- Phát biểu (2) đúng. 3 đồng phân ester khác là: HCOO-CH2-CH2-CH3; CH3-COO-CH2-CH3; CH3-CH2-COO-CH3.
- Phát biểu (3) sai. Y có 4 đồng phân thỏa mãn: (HCOO)2C2H4; (COOCH3)2; CH3-OOC-CH2-COOH; CH3-CH2-OOC-COOH.
- Phát biểu (4) sai. X là ester no, mạch hở; Y có thể là ester no, mạch hở hoặc hợp chất tạp chức.
- Phát biểu (5) sai. X có tham gia phản ứng tráng bạc, Y có đồng phân (HCOO)2C2H4 tham gia phản ứng tráng bạc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
