khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 84 Lưu

Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm sắt là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:

\[\left( 1 \right){\rm{ }}F{e^{3 + }} + {\rm{ }}O{H^ - } \to Fe{\left( {OH} \right)_3}\]

\[\left( 2 \right){\rm{ }}F{e^{2 + }} + {\rm{ }}O{H^ - } + {\rm{ }}{O_2} + {\rm{ }}{H_2}O \to Fe{\left( {OH} \right)_3}\]

Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần so với ngưỡng cho phép là 0,30 mg/L (theo QCVN 01-1:2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe3+ và Fe2+ với tỉ lệ mol Fe3+ : Fe2+ = 1 : 4. Cần tối thiểu m gam Ca(OH)2 để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 10 m³ mẫu nước trên. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

122

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 122

\[\left( 1 \right){\rm{ }}F{e^{3 + }} + 3O{H^ - } \to Fe{\left( {OH} \right)_3}\]

\[\left( 2 \right){\rm{ }}4F{e^{2 + }} + {\rm{ }}8O{H^ - } + {\rm{ }}{O_2} + 2{H_2}O \to 4Fe{\left( {OH} \right)_3}\]

\[{n_{F{e^{3 + }}}} + {\rm{ }}{n_{F{e^{2 + }}}} = \frac{{0,3.28.10}}{{56}} = 1,5{\rm{ }}mol\]

Lại có tỉ lệ mol Fe3+ : Fe2+ = 1 : 4 \[{n_{F{e^{3 + }}}} = 0,3\,mol\]\[{n_{F{e^{2 + }}}} = 1,2\,mol.\]

\[ \Rightarrow {n_{O{H^ - }}} = 3{n_{F{e^{3 + }}}} + 2{n_{F{e^{2 + }}}} = 3,3\,mol.\]

\[ \Rightarrow {n_{Ca{{\left( {OH} \right)}_2}}} = 1,65{\rm{ mol}} \Rightarrow {m_{Ca{{\left( {OH} \right)}_2}}} = 122,1{\rm{ }}gam.\]

Làm tròn: 122 gam.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3.1

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3.1

Lượng NaHCO3 bão hoà trong 112,7 g dung dịch ở 40 °C là: \[\frac{{112,7.{\rm{ }}12,7}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}12,7}} = 12,70{\rm{ }}\left( g \right).\]

Gọi khối lượng NaHCO3 bị kết tinh khi giảm nhiệt độ từ 40 oC xuống 20 oC là x gam.

Bảo toàn khối lượng: \(x + \frac{{(112,7 - x).9,6}}{{100 + 9,6}} = 12,7 \Rightarrow x = 3,1.\)

Lời giải

Đáp án:

12

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 12

- Phát biểu (1) đúng. Isopropyl formate có công thức cấu tạo: HCOOCH(CH3)2.

- Phát biểu (2) đúng. 3 đồng phân ester khác là: HCOO-CH2-CH2-CH3; CH3-COO-CH2-CH3; CH3-CH2-COO-CH3.

- Phát biểu (3) sai. Y có 4 đồng phân thỏa mãn: (HCOO)2C2H4; (COOCH3)2; CH3-OOC-CH2-COOH; CH3-CH2-OOC-COOH.

- Phát biểu (4) sai. X là ester no, mạch hở; Y có thể là ester no, mạch hở hoặc hợp chất tạp chức.

- Phát biểu (5) sai. X có tham gia phản ứng tráng bạc, Y có đồng phân (HCOO)2C2H4 tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 6

A. Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma (σ) kiểu cho - nhận với các phối tử.    
B. Phối tử ở trong phức trên là anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] và phân tử H2O.    
C. Mỗi anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.    
D. Mỗi phân tử H2O sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP