khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 5 Lưu

Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:

KMnO4 + CaC2O4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,0 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,0 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 5.10-4M. Số mg ion calcium trong 100 mL máu người đó là?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

10

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 10

5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2

\[{n_{Ca{C_2}{O_4}}}\](trong 1 mL máu) = \[2,5{n_{KMn{O_4}}} = {2,5.2.5.10^{ - 4}} = 0,0025{\rm{ }}mmol.\]

\[ \Rightarrow {n_{C{a^{2 + }}}}\](trong 100 mL máu) = \[{n_{Ca{C_2}{O_4}}}\](trong 100 mL máu) = 0,0025.100 = 0,25 mmol.

\[ \Rightarrow {m_{C{a^{2 + }}}}\] (trong 100 mL máu) = 0,25.40 = 10 mg.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dựa vào phổ khối lượng thấy neon có 3 đồng vị bền: \[{}^{20}Ne\,(91,7\% );\,{}^{21}Ne\,(0,3\% );\,{}^{22}Ne\,(8\% ).\]

Nguyên tử khối trung bình của Ne: \(\overline {{A_{Ne}}} = \frac{{20.91,7 + 21.0,3 + 22.8}}{{100}} = 20,163.\)

Câu 3

A. ở cathode xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu.    
B. ở anode xảy ra sự khử: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.    
C. ở cathode xảy ra sự oxi hóa: 2H2O + 2e → H2 + 2OH.    
D. ở anode xảy ra sự oxi hóa: Cu → Cu2+ + 2e.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma (σ) kiểu cho - nhận với các phối tử.    
B. Phối tử ở trong phức trên là anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] và phân tử H2O.    
C. Mỗi anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.    
D. Mỗi phân tử H2O sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Học sinh lọc dung dịch bão hòa trong điều kiện giữ nhiệt độ ổn định với mục đích tránh kết tinh muối làm sai lệch kết quả.    
2. Mục tiêu của thí nghiệm là xác định sự thay đổi độ tan CaSO4 theo nhiệt độ.    
3. Từ kết quả cho thấy giả thuyết ban đầu của học sinh là đúng.    
4. Ở 40°C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,168 gam.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[3{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 335,7{\rm{ }}kJ.\]    
B. \[3{N_2}{H_4}\left( g \right)\; \to 4N{H_3}\left( l \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 335,7{\rm{ }}kJ.\]    
C. \[{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 111,9{\rm{ }}kJ.\]    
D. \[3{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 111,9{\rm{ }}kJ.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP