khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 260 Lưu

Cho đường thẳng \(a\) cắt đường tròn \(\left( {O\,;\,\,10\,\,{\rm{cm}}} \right)\) tại hai điểm \(M,N\). Từ \(O\) kẻ \(OH\) vuông góc với \(MN\) tại \(H\), biết \(MN = 16\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tia \(NO\) cắt \[\left( O \right)\] tại điểm thứ hai là \[K.\]

a) Đường thẳng \(a\) là cát tuyến của \[\left( O \right)\].
Đúng
Sai
b) \(\Delta OMN\) cân.
Đúng
Sai
c) \(OH = 8\,\,{\rm{cm}}\).
Đúng
Sai
d) \(KM = 12\,\,{\rm{cm}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét tam giác \(MKN\) có \(OH\,{\rm{ (ảnh 1)

a) Đúng. Vì đường thẳng \(a\) cắt đường tròn \(\left( {O\,;\,\,10\,\,{\rm{cm}}} \right)\) tại hai điểm nên đường thẳng \(a\) là cát tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

b) Đúng. Vì \(M,N\) thuộc đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(OM,\,\,ON\) là bán kính đường tròn \[\left( O \right)\].

Suy ra \(OM = ON\) hay \(\Delta OMN\) cân tại \(O\).

c) Sai. Vì \(OH\) vuông góc với \(MN\) tại \(H\) nên \(H\) là trung điểm của \(MN\) (quan hệ giữa đường kính và dây).

Khi đó \(NH = \frac{{MN}}{2} = \frac{{16}}{2} = 8\,\,({\rm{cm)}}{\rm{.}}\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(OHN\) vuông tại \(H\), ta có: \(N{O^2} = H{N^2} + O{H^2}.\)

Suy ra \(O{H^2} = N{O^2} - H{N^2} = {10^2} - {8^2} = 36\).

Do đó \(OH = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Đúng. Ta có: \(OK = ON = OM\) (bán kính đường tròn \[\left( O \right))\].

Suy ra \(OM = \frac{1}{2}KN\), nên tam giác \(MKN\) vuông tại \(M\).

Khi đó \(KM\)vuông góc với \(MN\).

Mà \(OH\)vuông góc với \(MN\) nên \[OH\,{\rm{//}}\,KM.\]

Xét tam giác \(MKN\) có \(OH\,{\rm{//}}\,KM\) và \(OK = ON\).

Do đó \(OH\) là đường trung bình của \(\Delta KMN\).

Suy ra \(OH = \frac{1}{2}KM\) hay \(\frac{1}{2}KM = 6\,\,{\rm{cm}}\). Do đó \(KM = 12\,\,{\rm{cm}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

117

                       Đáp án: 117. (ảnh 2)

Bán kính của đu quay là: \[C = 2\pi R\] nên \[R = \frac{C}{{2\pi }} = \frac{{470}}{{2\pi }} = \frac{{235}}{\pi }\,\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\]

Xét cabin tại điểm \[A\] (vị trí thấp nhất của đu quay); \[C\] là vị trí của cabin sau 10 phút.

Gọi \[N\] là hình chiếu của \[C\] trên mặt đất. Kẻ \[OB\] vuông góc \[CN\] tại \[B.\]

Vì thời gian thực hiện mỗi vòng quay là 30 phút nên với thời gian 10 phút đu quay sẽ quay được với góc quét \(\frac{{360^\circ }}{{30}} \cdot 10 = 120^\circ .\)

Ta có \(\widehat {BOC} = 120^\circ  - 90^\circ  = 30^\circ .\)

Xét \(\Delta BOC\) vuông tại \(B\), ta có: \(\sin \widehat {BOC} = \frac{{CB}}{{OC}}.\)

Suy ra \(CB = OC \cdot \sin \widehat {BOC} = \frac{{235}}{\pi } \cdot \sin 30^\circ  = \frac{{117,5}}{\pi }\,\,({\rm{m)}}.\)

Tứ giác \[OBNM\] là hình chữ nhật nên \(OM = BN = 80\,\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(CN = BN + CB = 80 + \frac{{117,5}}{\pi } \approx 117\;\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\)

Vậy sau 10 phút người đó ở độ cao khoảng \[117\,\,\;{\rm{m}}\] so với mặt đất.

Đáp án: 117.

Câu 2

a) Chu vi đường tròn \[\left( O \right)\]\[16\pi \,\,({\rm{cm)}}.\]
Đúng
Sai
b) Độ dài cung nhỏ \[AB\]\[\frac{{16}}{3}\pi \,\,({\rm{cm)}}.\]
Đúng
Sai
c) Diện tích hình quạt tròn \[AOB\] khoảng \(\frac{{16}}{3}\pi \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)
Đúng
Sai
d) Diện tích hình viên phân giới hạn bởi hình quạt tròn \[AOB\] và dây \[AB\] khoảng \(42,3\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Diện tích hình viên phân giới hạn bởi hình qu (ảnh 1)

a) Đúng. Chu vi đường tròn \[\left( O \right)\] là \(C = 2\pi R = 2\pi  \cdot 8 = 16\pi \,\,({\rm{cm}}).\)

b) Đúng. Độ dài cung nhỏ \[AB\] là: \(\ell  = \frac{{\pi Rn}}{{180}} = \frac{{\pi  \cdot 8 \cdot 120}}{{180}} = \frac{{16}}{3}\pi \,\,({\rm{cm}})\).

c) Sai. Diện tích hình quạt tròn \[AOB\] là: \[S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi  \cdot {8^2} \cdot 120}}{{360}} = \frac{{64}}{3}\pi \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\]

d) Sai. Ta có \(\Delta OAB\) là tam giác cân tại \[O\] có \[OA = OB = R\,;\,\,\widehat {AOB} = 120^\circ .\]

Suy ra \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}\sin 30^\circ  \cdot R \cdot \left( {2\cos 30^\circ  \cdot R} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot 8 = 16\sqrt 3 \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)

Diện tích hình viên phân giới hạn bởi hình quạt tròn \[AOB\] và dây \[AB\] là:

\({S_{AmB}} = {S_{OAmB}} - {S_{OAB}} = \frac{{64}}{3}\pi  - 16\sqrt 3  \approx 39,3\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)

Câu 4

a) \(NM \bot OP\).
Đúng
Sai
b) \[\widehat {MON} = 120^\circ .\]
Đúng
Sai
c) \(\Delta PMN\) là tam giác đều.
Đúng
Sai
d) \(MN = R.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \[AB = 8\,\,{\rm{cm}}.\]
Đúng
Sai
b) \[\widehat {OAB} \approx 37^\circ .\]
Đúng
Sai
c) ΔOCB    ΔCAB.
Đúng
Sai
d) \[O{C^2} = OA \cdot OH.\]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP