khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 9 Lưu

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 1}}{{x + \sqrt x + 1}}\); \(B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x + 2}}{{x\sqrt x - 1}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\)

(a) Tính giá trị biểu thức \[A\] khi \(x = 9\).

(b) Rút gọn biếu thức \(P = B - A\).

(c) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(Q = \frac{2}{P} + \sqrt x \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thay \(x = 9\) (TMĐK) vào biểu thức \[A\], ta có: \(A = \frac{{\sqrt 9 + 1}}{{9 + \sqrt 9 + 1}} = \frac{4}{{13}}\).

Vậy \(A = \frac{4}{{13}}\)khi \(x = 9\).

b) Với \(x \ge 0;x \ne 1\), ta có \(B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x + 2}}{{x\sqrt x - 1}}\)

\( = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} - \frac{{x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x + \sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}\)\( = \frac{1}{{x + \sqrt x + 1}}\).

Do đó \(P = B - A = \frac{1}{{x + \sqrt x + 1}} - \frac{{\sqrt x + 1}}{{x + \sqrt x + 1}} = \frac{{ - \sqrt x }}{{x + \sqrt x + 1}}\).

c) Với \(x \ge 0;x \ne 1\), ta có:

\(Q = \frac{2}{P} + \sqrt x = \frac{{2\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}{{ - \sqrt x }} + \sqrt x = \frac{{ - 2{\rm{x}} - 2\sqrt x - 2 + x}}{{\sqrt x }}\)

\( = \frac{{ - x - 2\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }} = - \left( {\sqrt x + 2 + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right)\)

Với \(a \ge 0;b \ge 0\) ta có: \({\left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\)

\(a + b - 2\sqrt {ab} \ge 0\)

\(a + b \ge 2\sqrt {ab} \)

Dấu “=” xảy ra khi \(a = b\).

Với \(x > 0;x \ne 1\) thì \(\sqrt x > 0\)và \(\frac{2}{{\sqrt x }} > 0\)

Ta có:

\(\sqrt x + \frac{2}{{\sqrt x }} \ge 2\sqrt {\sqrt x .\frac{2}{{\sqrt x }}} \)

\(\sqrt x + \frac{2}{{\sqrt x }} \ge 2\sqrt 2 \)

\(\sqrt x + \frac{2}{{\sqrt x }} + 2 \ge 2\sqrt 2 + 2\)

\( - \left( {\sqrt x + \frac{2}{{\sqrt x }} + 2} \right) \le - 2\sqrt 2 - 2\)

\(Q \le - 2\sqrt 2 - 2\)

Vậy giá trị lớn nhất của \(Q = - 2\sqrt 2 - 2\).

Dấu “=” xảy ra khi \(\sqrt x = \frac{2}{{\sqrt x }}\) suy ra \(x = 2\) (TMĐK).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kí hiệu các quả bóng đỏ trắng xanh là .

Không gian mẫu: Ω=Đ1Đ2;  X1X2;  T1T2;  Đ1X1;  Đ1X2;  Đ2X1;  Đ2X2;  Đ1T1;  Đ1T2;  Đ2T1;  Đ2T2;  X1T1;  X1T2;  X2T1;  X2T2

Có \(9\) kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là:

Đ1Đ2;  Đ1X1;  Đ1X2;  Đ2X1;  Đ2X2;  Đ1T1;  Đ1T2;  Đ2T1;  Đ2T2

\(P\left( A \right) = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\).

Lời giải

Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O). Vẽ các đường cao AD,BE,CF của tam giác ABC. Gọi điểm H là trực tâm của tam giác ABC. (a) Chứng minh bốn điểm A,F,H,E cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 1)

a) • \(\widehat {AFH} = 90^\circ \) (vì CF là đường cao \(\Delta ABC\))

Xét \(\Delta AFH\) vuông tại \(F\) nên \(\Delta AFH\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).

Suy ra \(A;H;F\)cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\). (1)

• \(\widehat {AEH} = 90^\circ \) (vì BE là đường cao \(\Delta ABC\))

Xét \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\) nên \(\Delta AEH\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).

Suy ra \(A;H;E\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(A,F,H,E\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\).

b) Ta có: \(\widehat {ACM} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\(\widehat {ADB} = 90^\circ \) (vì \[AD\] là đường cao \(\Delta ABC\)) nên \(\widehat {ADB} = \widehat {ACM} = 90^\circ \).

\(\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC của (O))

Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta ACM\)có: \(\widehat {ADB} = \widehat {ACM} = 90^\circ \); \(\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\)

Do đó

\( \Rightarrow \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AM}} \Rightarrow AD.AM = AB.AC\)

c) • Xét \(\Delta ABC\)có \(H\) là trực tâm nên \(BH \bot AC;CH \bot AB\) và \(BM \bot AB;CM \bot AC\)

Do \(\widehat {ABM} = \widehat {ACM} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(CM\,{\rm{//}}\,BH\,;\,\,BM\,{\rm{//}}\,CH\).

Do đó tứ giác \(BHCM\) là hình bình hành.

Suy ra hai đường chéo \(HM\) và \(BC\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Mà K là trung điểm của \(BC\)nên K là trung điểm của \(HM\)\( \Rightarrow H,M,K\) thẳng hàng.

• Ta có \(\widehat {AEF} + \widehat {FEC} = 180^\circ \) (kề bù)

Chứng minh được tứ giác \(BFEC\) nội tiếp nên \(\widehat {FBC} + \widehat {FEC} = 180^\circ \) (tính chất)

Suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {ABI}\)

Chứng minh: suy ra \(\frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AE}}{{AB}}\)

Chứng minh: suy ra \(\frac{{AH}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AB}}\)

\( \Rightarrow \frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AH}}{{AM}} \Rightarrow \frac{{AP}}{{AH}} = \frac{{AI}}{{AM}} \Rightarrow PI\,{\rm{//}}\,HM\) (định lí Thalès đảo)

Vậy \(PI\,\,{\rm{//}}\,HM\)(đpcm)