Cho phương trình \({x^2} - 4x + 2m + 1 = 0\) (m là tham số). Tìm giá trị của \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1}{\rm{, }}{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + ({x_1} + {x_2}){x_2} = 4{m^2} + 3\).
Quảng cáo
Trả lời:
Xét phương trình \({x^2} - 4x + 2m + 1 = 0\) có:
\(\Delta ' = {( - 2)^2} - 1(2m + 1) = 3 - 2m\).
Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1}{\rm{, }}{x_2}\)thì:
\(\Delta ' > 0\) hay \(3 - 2m > 0\) suy ra \(m < \frac{3}{2}\).
Khi đó, áp dụng hệ thức Viète có: \({x_1} + {x_2} = 4\) và \({x_1}.{x_2} = 2m + 1\).
Ta có: \(x_1^2 + ({x_1} + {x_2}){x_2} = 4{m^2} + 3\)
\(x_1^2 + x_2^2 + {x_1}{x_2} = 4{m^2} + 3\)
\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - {x_1}{x_2} = 4{m^2} + 3\)
\({\left( 4 \right)^2} - \left( {2m + 1} \right) = 4{m^2} + 3\)
\[4{m^2} + 2m - 12 = 0\]
\[2{m^2} + m - 6 = 0\]
\(\left( {2m - 3} \right)\left( {m + 2} \right) = 0\)
\[m = \frac{3}{2}\] hoặc \[m = - 2\].
Kết hợp điều kiện ta được \(m = - 2\) là giá trị cần tìm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Kí hiệu các quả bóng đỏ trắng xanh là .
Không gian mẫu:
Có \(9\) kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là:
\(P\left( A \right) = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\).
Lời giải

a) • \(\widehat {AFH} = 90^\circ \) (vì CF là đường cao \(\Delta ABC\))
Xét \(\Delta AFH\) vuông tại \(F\) nên \(\Delta AFH\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Suy ra \(A;H;F\)cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\). (1)
• \(\widehat {AEH} = 90^\circ \) (vì BE là đường cao \(\Delta ABC\))
Xét \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\) nên \(\Delta AEH\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Suy ra \(A;H;E\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(A,F,H,E\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\).
b) Ta có: \(\widehat {ACM} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\(\widehat {ADB} = 90^\circ \) (vì \[AD\] là đường cao \(\Delta ABC\)) nên \(\widehat {ADB} = \widehat {ACM} = 90^\circ \).
\(\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC của (O))
Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta ACM\)có: \(\widehat {ADB} = \widehat {ACM} = 90^\circ \); \(\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\)
Do đó
\( \Rightarrow \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AM}} \Rightarrow AD.AM = AB.AC\)
c) • Xét \(\Delta ABC\)có \(H\) là trực tâm nên \(BH \bot AC;CH \bot AB\) và \(BM \bot AB;CM \bot AC\)
Do \(\widehat {ABM} = \widehat {ACM} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(CM\,{\rm{//}}\,BH\,;\,\,BM\,{\rm{//}}\,CH\).
Do đó tứ giác \(BHCM\) là hình bình hành.
Suy ra hai đường chéo \(HM\) và \(BC\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Mà K là trung điểm của \(BC\)nên K là trung điểm của \(HM\)\( \Rightarrow H,M,K\) thẳng hàng.
• Ta có \(\widehat {AEF} + \widehat {FEC} = 180^\circ \) (kề bù)
Chứng minh được tứ giác \(BFEC\) nội tiếp nên \(\widehat {FBC} + \widehat {FEC} = 180^\circ \) (tính chất)
Suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {ABI}\)
Chứng minh: suy ra \(\frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AE}}{{AB}}\)
Chứng minh: suy ra \(\frac{{AH}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AB}}\)
\( \Rightarrow \frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AH}}{{AM}} \Rightarrow \frac{{AP}}{{AH}} = \frac{{AI}}{{AM}} \Rightarrow PI\,{\rm{//}}\,HM\) (định lí Thalès đảo)
Vậy \(PI\,\,{\rm{//}}\,HM\)(đpcm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
