khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 23 Lưu

(4 điểm)

Một công ty sản xuất hộp giấy dạng hình hộp chữ nhật để đựng các lon nước ngọt. Hộp có kích thước: chiều dài 24 cm, chiều rộng 16 cm, chiều cao 12 cm. Mỗi lon nước ngọt có dạng hình trụ, bán kính đáy r=2,9 cm và chiều cao h=12 cm. Người ta xếp các lon thẳng đứng vào trong hộp sao cho các lon không chồng lên nhau (minh họa bằng hình vẽ bên).

    a) Tính thể tích hộp giấy.

    b) Có thể xếp được tối đa bao nhiêu lon nước ngọt trên vào thùng giấy? (Lấy π≈3,14).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tính thể tích hộp giấy

V= a.b.c = 24.16.12 = 4608 cm3

      b) Có thể xếp được tối đa bao nhiêu lon nước ngọt trên. (lấy \[\pi  \approx 3,14\])

            Đường kính đáy của lon nước là : 2,9 x 2 = 5,8 cm.
            24: 5,8 \[ \approx \] 4,1 . Chiều dài xếp được tối đa 4 lon.
           16: 5,8 \[ \approx \] 2,7. Chiều rộng xếp được tối đa 2 lon

           Vậy hộp xếp được tối đa 4.2 = 8 lon.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp \(\left( O \right)\) . Đường cao \(AD,BE\).

a) Chứng minh: Tứ giác \(AEDB\) nội tiếp.

b) Kẻ đường kính \(AM\) của \(\left( O \right)\). Gọi \(F\) là hình chiếu của  \(B\) trên \(AM\). Chứng minh: \(AB.AC = AM.AD\) và  \(DF\, \bot AC\).

c) Gọi \(I\)là trung điểm của  \(BC\). Chứng minh: \(E,I,F\)thẳng hàng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp \(\left( O \rig (ảnh 1)

a) Chứng minh tứ giác AEDB nội tiếp;

C/m 3 điểm A, B, E thuộc đường tròn đường kính AB

C/m 3 điểm A, B, D thuộc đường tròn đường kính AB

Suy ra tứ giác AEDB nội tiếp đường tròn đường kính AB

b)

b1) Xét đường tròn tâm O có

\[\widehat {ABD} = \widehat {AMC}\](góc nội tiếp cùng chắn một cung AC)

C/m ΔABDΔAMC  (g.g) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{AD}}{{AC}} \Rightarrow AB.AC = AM.AD\)(đpcm)

b2) C/m DF \( \bot \) AC

          Chứng minh tg ABFE nội tiếp

Suy ra: \(\widehat {EBF} = \widehat {EAF}\)(hai góc nội tiếp chắn cung EF)

      Chứng minh tứ giác ABDF nội tiếp

Suy ra: \(\widehat {BAD} = \widehat {BFD}\)(hai góc nội tiếp chắn cung BD)

Mà \(\widehat {BAD} = \widehat {EAF}\)(do ΔABDΔAMC)

Suy ra: \[\widehat {EBF} = \widehat {BFD}\] Mà 2 góc này ở vị trí so le trong \( \Rightarrow BE//DF\)

Lại có \(BE \bot AC \Rightarrow DF \bot AC\)

c) Gọi I là trung điểm của BC. Chứng minh ba điểm E, F, I thẳng hàng.

C/m tứ giác BOFI nội tiếp đường tròn đường kính BO

\( \Rightarrow \widehat {BOI} = \widehat {BFI}\)

    Có \(\widehat {BOI} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\)

    và \(\widehat {BAE} = \widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\)

   \( \Rightarrow \widehat {BAE} = \widehat {BFI}\)

    Xét đường tròn đường kính AB \( \Rightarrow \widehat {AFE} = \widehat {ABE}\)

   \( \Rightarrow \widehat {AFE} + \widehat {BFI} = \widehat {ABE} + \widehat {BAE} = {90^0}\)

   \( \Rightarrow \widehat {AFE} + \widehat {BFI} + \widehat {AFB} = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

    \( \Rightarrow \widehat {EFI} = {180^0} \Rightarrow \) Ba điểm E, F, I thẳng hàng (đpcm)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số lần học sinh ném trúng là \(x\) (lần). ĐK \(x \in \mathbb{N}\)

Thì số lần học sinh ném trượt là \(20 - x\) (lần)

Điểm nhận được khi ném trúng là \(4x\) (điểm)

Điểm nhận được khi ném trượt là \( - 1\left( {20 - x} \right)\) (điểm)

Vì học sinh nào đạt từ \[50\] điểm trở lên sẽ được vào đội tuyển nên ta có bất phương trình \(4x - \left( {20 - x} \right) \ge 50\)

\(4x - 20 + x \ge 50\)

\(x \ge 14\)

Mà \(x \in \mathbb{N}\), \(x\) nhỏ nhất nên \(x = 14\).

Vậy học sinh phải ném trúng ít nhất \(14\) lần để được vào đội tuyển của trường.

Lời giải

1) Thay \(x = 81\) (TMĐK) vào biểu thức \(B\), ta được:

\(B = \frac{{\sqrt {81}  - 3}}{{\sqrt {81}  - 2}} = \frac{{9 - 3}}{{9 - 2}} = \frac{6}{7}\).

Vậy khi \(x = 81\) thì \(B = \frac{6}{7}\).

2) Với \(x \ge 0;x \ne 4;x \ne 9\), ta có:

\(A = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{3 - 11\sqrt x }}{{9 - x}}\)

\( = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 3}} - \frac{{3 - 11\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{2\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right) + \left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right) - \left( {3 - 11\sqrt x } \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{2x - 6\sqrt x  + x + 3\sqrt x  + \sqrt x  + 3 - 3 + 11\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{3x + 9\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)\( = \frac{{3\sqrt x (\sqrt x  + 3)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)\( = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}}\).

Vậy với \(x \ge 0;x \ne 4;x \ne 9\) thì \(A = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}}.\)

3) Tìm tất cả các giá trị của \(x\) để \(P = A.B\) có giá trị không âm.

Ta có \(P = A \cdot B\)\( = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} \cdot \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 2}} = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\)

Để \(P\) có giá trị không âm thì \(P \ge 0\) nên \(\frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} \ge 0\).

Vì \(x \ge 0\) nên \(\sqrt x  \ge 0\), do đó \(3\sqrt x  \ge 0\). Ta xét 2 trường hợp:

TH1: \(3\sqrt x  = 0\) suy ra \(x = 0\). Thay vào \(P\) ta được \(P = \frac{0}{{ - 2}} = 0 \ge 0\) (TMĐK).

TH2: \(3\sqrt x  > 0\) suy ra \(x > 0\).

Để \(P \ge 0\) mà \(3\sqrt x  > 0\) (vì \(x > 0\)) thì \(\sqrt x  - 2 > 0\) suy ra \(\sqrt x  > 2\) nên \(x > 4\).

Kết hợp cả 2 trường hợp với điều kiện xác định (\(x \ne 9\)), ta được: \(x = 0\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x > 4\\x \ne 9\end{array} \right.\).

Vậy \(x = 0\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x > 4\\x \ne 9\end{array} \right.\) thì \(P\) có giá trị không âm.