(1,5 điểm)
Điểm kiểm tra khảo sát toán của \(40\) học sinh lớp 9A được cho trong bảng số liệu sau:
Điểm
\([0;2,5)\)
\([2,5;5)\)
\([5;7,5)\)
\([7,5;10)\)
Số học sinh
\(1\)
\(2\)
\(22\)
\(15\)
a) Tìm tần số tương đối của nhóm \([5;7,5)\).
b) Biết những học sinh có điểm khảo sát từ \(5\) điểm trở lên gọi là học sinh đạt điểm trên trung bình. Hỏi tỉ lệ học sinh có điểm trên trung bình chiếm bao nhiêu phần trăm so với học sinh cả lớp?
(1,5 điểm)
Điểm kiểm tra khảo sát toán của \(40\) học sinh lớp 9A được cho trong bảng số liệu sau:
|
Điểm |
\([0;2,5)\) |
\([2,5;5)\) |
\([5;7,5)\) |
\([7,5;10)\) |
|
Số học sinh |
\(1\) |
\(2\) |
\(22\) |
\(15\) |
a) Tìm tần số tương đối của nhóm \([5;7,5)\).
b) Biết những học sinh có điểm khảo sát từ \(5\) điểm trở lên gọi là học sinh đạt điểm trên trung bình. Hỏi tỉ lệ học sinh có điểm trên trung bình chiếm bao nhiêu phần trăm so với học sinh cả lớp?
Quảng cáo
Trả lời:
a) Tìm tần số tương đối của nhóm \([5;7,5)\).
Tổng số học sinh: \[N = 40\]
Tần số của nhóm \([5;7,5)\) là: 22
Tần số tương đối của nhóm \([5;7,5)\) là: \[\frac{{22}}{{40}}.100\% = 55\% \].
b) Tỉ lệ học sinh có điểm trên trung bình so với học sinh cả lớp.
Số học sinh đạt trên trung bình là: \[22 + 15 = 37\] ( học sinh).
Tỉ lệ phần trăm so với cả lớp là: \[\frac{{37}}{{40}}.100\% = 92,5\% \].
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một hộp chứa \(3\) quả bóng đỏ và \(2\) quả bóng xanh. Mỗi quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau Lấy ngẫu nhiên \(2\) quả bóng trong hộp.
a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
b) Tính xác suất của biến cố “hai quả bóng lấy ra cùng màu đỏ”.
Một hộp chứa \(3\) quả bóng đỏ và \(2\) quả bóng xanh. Mỗi quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau Lấy ngẫu nhiên \(2\) quả bóng trong hộp.
a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
b) Tính xác suất của biến cố “hai quả bóng lấy ra cùng màu đỏ”.
Một hộp chứa \(3\) quả bóng đỏ và \(2\) quả bóng xanh. Mỗi quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau Lấy ngẫu nhiên \(2\) quả bóng trong hộp.
a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
Gọi 3 quả bóng đỏ là: D1 ; D2 ; D3 và 2 quả bóng xanh là: X1 ; X2
Không gian mẫu là tập hợp tất cả các cặp 2 quả bóng có thể lấy ra từ hộp 5 quả.
\[\Omega = \{ ({D_1},{{\rm{D}}_2});({D_1},{{\rm{D}}_3});({D_1},{X_1});({D_1},{X_2});({D_2},{{\rm{D}}_3});({{\rm{D}}_2},{X_1});({{\rm{D}}_2},{X_2});({{\rm{D}}_3},{X_1});({{\rm{D}}_3},{X_2});({X_1},{X_2})\} .\]
Số phần tử của không gian mẫu là: \[{n_{\left( \Omega \right)}} = 10\]
b) Tính xác suất của biến cố “hai quả bóng lấy ra cùng màu đỏ”.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố: \[({D_1},{{\rm{D}}_2});({D_1},{{\rm{D}}_3});({D_2},{{\rm{D}}_3})\]
Số kết quả thuận lợi: 3
Xác suất của biến cố: “hai quả bóng lấy ra cùng màu đỏ” là: \[\frac{3}{{10}}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi giá niêm yết mỗi km là \(x\) (đồng) \(\left( {x > 0} \right)\)
Số tiền trong \(150\,\,{\rm{km}}\) đầu tiên là \(150x\)(đồng)
Số tiền trong \(80km\) tiếp theo là \(80x.90\% = 72x\)(đồng)
Số tiền bác An phải trả là \(2\,\,664\,\,000\) đồng nên ta có phương trình
\(150x + 72x = 2\,\,664\,\,000\)
\(222x = 2\,\,664\,\,000\)
\(x = 12\,\,000\)
Vậy giá niêm yết một km ban đầu là \(12\,\,000\) đồng.
Lời giải
a) Tính thể tích bể
Bán kính đáy: \(R = 1,4:2 = 0,7{\rm{ (m)}}\).
Chiều cao phần hình nón: \({h_{n{\rm{\'o }}n}} = 3,2 - 1,2 = 2{\rm{ (m)}}\).
Thể tích phần hình trụ: \({V_{tru}} = \pi {R^2}{h_{tru}} = \pi \cdot {0,7^2} \cdot 1,2 = 0,588\pi {\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).
Thể tích phần hình nón: \({V_{n{\rm{\'o }}n}} = \frac{1}{3}\pi {R^2}{h_{n{\rm{\'o }}n}} = \frac{1}{3}\pi \cdot {0,7^2} \cdot 2 = \frac{{0,49 \cdot 2}}{3}\pi = \frac{{49}}{{150}}\pi {\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).
Vậy thể tích của bể là \(V = 0,588\pi + \frac{{49}}{{150}}\pi = \frac{{1372}}{{1500}}\pi = \frac{{229}}{{250}}\pi {\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).
b) Tính khoảng cách từ mực nước đến miệng bể
Lượng nước bơm vào sau 25 phút:
\({V_{nuoc}} = 1,4 \cdot (25 \cdot 60) = 2100{\rm{ l\'i t}} = 2,1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).
Thể tích phần hình nón (xấp xỉ): \({V_{n{\rm{\'o }}n}} \approx \frac{1}{3} \cdot 3,14 \cdot {0,7^2} \cdot 2 \approx 1,0257{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).
Vì \({V_{nuoc}} > {V_{n{\rm{\'o }}n}}\) nên nước đã ngập hết phần nón và đang ở trong phần trụ.
Thể tích nước nằm trong phần hình trụ:
\({V_{nuoc\_tru}} = {V_{nuoc}} - {V_{n{\rm{\'o }}n}} \approx 2,1 - 1,0257 = 1,0743{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).
Chiều cao mực nước trong phần trụ
\({h_{nuoc\_tru}} = \frac{{{V_{nuoc\_tru}}}}{{\pi {R^2}}} \approx \frac{{1,0743}}{{3,14 \cdot {{0,7}^2}}} \approx 0,6982{\rm{ m}}\).
Vậy khoảng cách từ mực nước đến miệng bể:
\(d = {h_{tru}} - {h_{nuoc\_tru}} \approx 1,2 - 0,6982 = 0,5018 \approx 0,50{\rm{ (m)}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
