khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 52 Lưu

Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3y - 6 < 0}\\{2x + y \ge 0}\end{array}} \right.\). 
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3y - 6 < 0}\\{2x + y + 4 > 0}\end{array}} \right.\). 
C. \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3y \ge 0}\\{2x + y - 4 < 0}\end{array}} \right.\].    
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3y < 0}\\{2x + y + 4 > 0}\end{array}} \right.\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thay tọa độ điểm \(O\left( {0;0} \right)\) vào từng hệ bất phương trình:

Với hệ D: Thay \(x = 0,y = 0\) vào bất phương trình thứ nhất: \(0 + 3\left( 0 \right) = 0 < 0\) (vô lý).

Do đó điểm \(O\left( {0;0} \right)\) không thỏa mãn hệ bất phương trình ở phương án D.

Đáp án đúng: D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tập xác định của hàm số là \(D = \left[ { - 3;4} \right]\).
Đúng
Sai
b) Tập giá trị của hàm số là \(\left[ { - 2;3} \right]\).
Đúng
Sai
c) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;3} \right)\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\), ta có \({M^2} + {m^2} = 13\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG. Nhìn từ trái sang phải dọc trục \(Ox\), đồ thị bắt đầu tại điểm có hoành độ \(x = - 3\) và kết thúc tại điểm có hoành độ \(x = 4\). Do đó tập xác định là \(D = \left[ { - 3;4} \right]\).

b) ĐÚNG. Nhìn từ dưới lên trên dọc trục \(Oy\), điểm thấp nhất của đồ thị có tung độ \(y = - 2\) (tại \(x = - 1\)) và điểm cao nhất của đồ thị có tung độ \(y = 3\) (tại \(x = 2\)). Do đó tập giá trị là \(\left[ { - 2;3} \right]\).

c) SAI. Trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\), đồ thị đi lên nên hàm số đồng biến trên \(\left( { - 1;2} \right)\). Khoảng \(\left( { - 2;3} \right)\) không phải khoảng đồng biến của hàm số (vì trên \(\left( { - 2; - 1} \right)\) đồ thị đi xuống, hàm số nghịch biến).

d) SAI. Xét trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\):

Tại \(x = 0 \Rightarrow y = 0\).

Trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\), đồ thị đi lên từ \(\left( {0;0} \right)\) đến cao nhất tại điểm \(\left( {2;3} \right) \Rightarrow M = 3\).

Trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\), đồ thị đi xuống từ \(\left( {2;3} \right)\) đến thấp nhất tại điểm \(\left( {4; - 1} \right) \Rightarrow m = - 1\).

Vậy trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\), giá trị lớn nhất là \(M = 3\) và giá trị nhỏ nhất là \(m = - 1\).

Tính tổng bình phương: \({M^2} + {m^2} = {3^2} + {\left( { - 1} \right)^2} = 9 + 1 = 10 \ne 13\). Do đó mệnh đề phát biểu \({M^2} + {m^2} = 13\) là SAI.

Lời giải

Đáp án:

35

Ta kiểm tra số tiền tương ứng tại các điểm mốc:

Nếu \(x = 10\), số tiền là .

Nếu \(x = 40\), số tiền là .

Vì số tiền bạn Chí trả là  nằm trong khoảng từ  đến , nên quãng đường di chuyển nằm ở khoảng thứ hai \(\left( {10 < x \le 40} \right)\).

Ta giải phương trình:

\(15000x - 50000 = 475000\)

\(15000x = 525000\)

\(x = \frac{{525000}}{{15000}} = 35\)

Giá trị \(x = 35\) thỏa mãn điều kiện \(10 < x \le 40\).

Đáp số: \(35\).

Câu 4

A. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3;0} \right)\).      

B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).
C. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\).             
D. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(A \cup B = \left\{ {3;5} \right\}\).        
B. \(A \cup B = \left\{ {1;3} \right\}\).      
C. \(A \cap B = \left\{ {1;5} \right\}\).             
D. \(A \cap B = \left\{ 1 \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP