Cho hàm số y = x3 – 3x
Khi đó:
Cho hàm số y = x3 – 3x
Khi đó:


Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
Xét hàm số y = x3 – 3x.
Tập xác định của hàm số là ℝ.
Ta có y' = 3x2 – 3.
y' = 0 ⇔ \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).
Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; −1) và (1; +∞), nghịch biến trên khoảng (−1; 1).
Cực trị:
Hàm số đạt cực đại tại x = −1 và yCĐ = 2.
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 và yCT = −2.
Các giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y\) = +∞; \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y\) = −∞.
Ta có bảng biến thiên của hàm số y = = x3 – 3x:
Đồ thị hàm số y = x3 – 3x.

a) Đúng. Điểm cực đại của đồ thị hàm số là (−1; 2).
b) Đúng. Hàm số có bảng biến thiên như sau:
c) Sai. Hàm số đồng biến trên khoảng (1; +∞).
d) Đúng. Đồ thị hàm số là:

Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. a > 0, b > 0, c > 0, d > 0;
B. a > 0, c > 0 > b, d < 0;
C. a > 0, b > 0, c > 0, d > 0;
D. a > 0, b < 0, c < 0, d > 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Dựa vào đồ thị ta có a > 0, đồ thị cắt Oy tại 1 điểm có tung độ dương nên d > 0, đồ thị có 2 cực trị trái dấu nên \({x_1}.{x_2} < 0 \Rightarrow \frac{c}{a} < 0 \Rightarrow c < 0\).
Câu 2
A. \(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x - 1}}\);
B. \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\);
C. \(y = \frac{{{x^2} - 4x - 1}}{{x + 1}}\);
D. \[y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta thấy đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; −1) và có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1, tiệm cận xiên là đường thẳng y = x.
Vì đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1 nên loại đáp án C và D.
Vì đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; −1) nên ta loại đáp án A.
Vậy đường cong trên là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).
Câu 3
A. y = x3 – 3x;
B. y = −x3 + 3x;
C. y = x3 – 3x2 + 1;
D. y = −x3 + 3x2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \[y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\];
B. \[y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\];
C. y = −x3 + 3x + 1;
D. y = x3 – 3x + 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. (0; −2);
B. (2; 0);
C. (−2; 0);
D. (0; 2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 2;
B. 1;
C. 3;
D. 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





