khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/06/2026 17 Lưu

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y \le 4}\\{2x + 3y \ge 6}\end{array}.} \right.\)

A. Một nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y \ge 6\) là \(\left( { - 1;2} \right)\).

Đúng
Sai

B. Hệ bất phương trình đã cho là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Đúng
Sai

C. Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + y = 4\) (kể cả đường thẳng \(d\)) chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\) là miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 4\).

Đúng
Sai

D. Hình vẽ dưới biểu diễn miền nghiệm (miền không bị gạch, có lấy bờ) của hệ bất phương trình đã cho.

 Cho hệ bất phương trình {x+y≤4; 2x+3y≥6. (ảnh 1)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Thay \(\left( { - 1;2} \right)\) vào bất phương trình: \(2 \cdot \left( { - 1} \right) + 3 \cdot 2 = 4\). Mà \(4 \ge 6\) là khẳng định sai.

b) Đúng. Cả hai bất phương trình trong hệ đều là bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\).

c) Đúng. Thay tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào ta có \(0 + 0 = 0 \le 4\) (đúng), do đó miền nghiệm chứa điểm \(O\).

d) Đúng. Đường thẳng \({d_1}:x + y = 4\) đi qua \(\left( {4;0} \right)\) và \(\left( {0;4} \right)\). Miền nghiệm chứa \(O\left( {0;0} \right)\) nên gạch phần phía trên \({d_1}\).

Đường thẳng \({d_2}:2x + 3y = 6\) đi qua \(\left( {3;0} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\). Thay \(O\left( {0;0} \right)\) vào có \(0 \ge 6\) (sai) nên gạch phần chứa \(O\) (phía dưới \({d_2}\)).

Đối chiếu hình vẽ hoàn toàn trùng khớp với miền không bị gạch.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3

Ta tìm giao của hai tập hợp: \(A \cap B = \left( { - \infty ;4} \right) \cap \left[ { - 1;9} \right) = \left[ { - 1;4} \right)\).

Đối chiếu với dạng \(\left[ {a;b} \right)\), ta có: \(a = - 1\) và \(b = 4\).

Do đó: \(a + b = - 1 + 4 = 3\).

Đáp số: 3

Lời giải

Tính chiều dài hàng rào \(BC\):

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ABC\):

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{cos}}\widehat {BAC}\)

\(B{C^2} = {18^2} + {15^2} - 2 \cdot 18 \cdot 15 \cdot {\rm{cos}}{60^ \circ }\)

\(B{C^2} = 324 + 225 - 540 \cdot \frac{1}{2}\)

\(B{C^2} = 549 - 270 = 279\)

\( \Rightarrow BC = \sqrt {279} \approx 16,703{\rm{\;m}}\)

Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: \(16,7{\rm{\;m}}\).

Tính diện tích khu vườn:

Áp dụng công thức tính diện tích tam giác theo hai cạnh và góc xen giữa:

\(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{sin}}\widehat {BAC}\)

\(S = \frac{1}{2} \cdot 18 \cdot 15 \cdot {\rm{sin}}{60^ \circ }\)

\(S = 135 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \approx 116,913{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\)

Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: \(116,9{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Câu 3

A. Diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = 3\sqrt {15} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Đúng
Sai

B. Tam giác \(ABC\) là tam giác tù.

Đúng
Sai

C. \({\rm{cos}}B = \frac{1}{4}.\)

Đúng
Sai

D. \(\frac{4}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{6}{{{\rm{sin}}C}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\exists y \notin \mathbb{N},{y^2} = 4\).

B. \(\forall y \in \mathbb{N},{y^2} = 4\).

C. \(\forall y \in \mathbb{N},{y^2} \ne 4\).

D. \(\exists y \in \mathbb{N},{y^2} \ne 4\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP