Hãy biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y \le 2}\\{x + y \ge 1}\end{array}.} \right.\)
Quảng cáo
Trả lời:
Vẽ đường thẳng \({d_1}:x - 2y = 2\).
Cho \(x = 0 \Rightarrow y = - 1 \Rightarrow \left( {0; - 1} \right)\).
Cho \(y = 0 \Rightarrow x = 2 \Rightarrow \left( {2;0} \right)\).
Thay tọa độ gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào bất phương trình \(x - 2y \le 2\): \(0 - 2 \cdot 0 \le 2\) (đúng). Vậy miền nghiệm của bất phương trình thứ nhất là nửa mặt phẳng bờ \({d_1}\) chứa gốc tọa độ \(O\).
Vẽ đường thẳng \({d_2}:x + y = 1\).
Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 1 \Rightarrow \left( {0;1} \right)\).
Cho \(y = 0 \Rightarrow x = 1 \Rightarrow \left( {1;0} \right)\).
Thay tọa độ gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào bất phương trình \(x + y \ge 1\): \(0 + 0 \ge 1\) (sai). Vậy miền nghiệm của bất phương trình thứ hai là nửa mặt phẳng bờ \({d_2}\) không chứa gốc tọa độ \(O\).
Kết luận: Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền giao của hai nửa mặt phẳng trên (miền không bị gạch chứa cả hai bờ \({d_1}\) và \({d_2}\) trong hình dưới).

Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Ta tìm giao của hai tập hợp: \(A \cap B = \left( { - \infty ;4} \right) \cap \left[ { - 1;9} \right) = \left[ { - 1;4} \right)\).
Đối chiếu với dạng \(\left[ {a;b} \right)\), ta có: \(a = - 1\) và \(b = 4\).
Do đó: \(a + b = - 1 + 4 = 3\).
Đáp số: 3
Lời giải
Tính chiều dài hàng rào \(BC\):
Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ABC\):
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{cos}}\widehat {BAC}\)
\(B{C^2} = {18^2} + {15^2} - 2 \cdot 18 \cdot 15 \cdot {\rm{cos}}{60^ \circ }\)
\(B{C^2} = 324 + 225 - 540 \cdot \frac{1}{2}\)
\(B{C^2} = 549 - 270 = 279\)
\( \Rightarrow BC = \sqrt {279} \approx 16,703{\rm{\;m}}\)
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: \(16,7{\rm{\;m}}\).
Tính diện tích khu vườn:
Áp dụng công thức tính diện tích tam giác theo hai cạnh và góc xen giữa:
\(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{sin}}\widehat {BAC}\)
\(S = \frac{1}{2} \cdot 18 \cdot 15 \cdot {\rm{sin}}{60^ \circ }\)
\(S = 135 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \approx 116,913{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\)
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: \(116,9{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Câu 3
A. Diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = 3\sqrt {15} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
B. Tam giác \(ABC\) là tam giác tù.
C. \({\rm{cos}}B = \frac{1}{4}.\)
D. \(\frac{4}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{6}{{{\rm{sin}}C}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\exists y \notin \mathbb{N},{y^2} = 4\).
B. \(\forall y \in \mathbb{N},{y^2} = 4\).
C. \(\forall y \in \mathbb{N},{y^2} \ne 4\).
D. \(\exists y \in \mathbb{N},{y^2} \ne 4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Một nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y \ge 6\) là \(\left( { - 1;2} \right)\).
B. Hệ bất phương trình đã cho là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
C. Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + y = 4\) (kể cả đường thẳng \(d\)) chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\) là miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 4\).
D. Hình vẽ dưới biểu diễn miền nghiệm (miền không bị gạch, có lấy bờ) của hệ bất phương trình đã cho.

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

