khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 27 Lưu

Trạm kiểm soát đã ghi lại tốc độ (km/h) của 30 chiếc ô tô trên hai con đường A và B như sau:

Tốc độ

[50; 60)

[60; 70)

[70; 80)

[80; 90]

Đường A

0

10

11

9

Đường B

1

10

16

3

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Giá trị trung bình của hai mẫu số liệu ghép nhóm là \({\bar x_A} \approx 74,6\), \({\bar x_B} = 72\).
Đúng
Sai
b) Phương sai của tốc độ xe trên đường A là \(\frac{{143}}{3}\).
Đúng
Sai
c) Độ lệch chuẩn của tốc độ xe trên đường B xấp xỉ 6,9.
Đúng
Sai
d) Dựa vào độ lệch chuẩn, xe chạy trên con đường B đồng đều và an toàn (ít rủi ro) hơn đường A.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.               d) Đúng.

Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là: 55; 65; 75; 85.

a) Đúng. Ta tính được:

\({\bar x_A} = \frac{{10 \cdot 65 + 11 \cdot 75 + 9 \cdot 85}}{{30}} \approx 74,6\).

\({\bar x_B} = \frac{{1 \cdot 55 + 10 \cdot 65 + 16 \cdot 75 + 3 \cdot 85}}{{30}} = 72\).

b) Sai. Phương sai của đường A là:

\(S_A^2 = \frac{1}{{30}}(10 \cdot {65^2} + 11 \cdot {75^2} + 9 \cdot {85^2}) - {74,6^2} = \frac{{5488}}{{75}} \approx 73,17\).

c) Đúng. Phương sai của đường B là \(S_B^2 = \frac{{143}}{3} \approx 47,67\), độ lệch chuẩn \({S_B} = \sqrt {47,67} \approx 6,9.\)

d) Đúng. Độ lệch chuẩn \({S_A} = \sqrt {73,17} \approx 8,55\), và \({S_B} \approx 6,9\). Vì \({S_B} < {S_A}\) nên trên đường B có tốc độ đồng đều hơn, xe chạy an toàn và ít rủi ro hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Xét mẫu số liệu ghép nhóm M1

Nhóm

[0; 2)

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

[8; 10)

Giá trị đại diện

1

3

5

7

9

Tần số

1

2

10

15

2

Cỡ mẫu n = 30.

Có \(\overline x = \frac{{1.1 + 2.3 + 10.5 + 15.7 + 2.9}}{{30}} = 6\).

Phương sai \(s_1^2 = \frac{{{{1.1}^2} + {{2.3}^2} + {{10.5}^2} + {{15.7}^2} + {{2.9}^2}}}{{30}} - {6^2} = \frac{{43}}{{15}}\).

Mẫu số liệu ghép nhóm M2

Nhóm

[0; 2)

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

[8; 10)

Giá trị đại diện

1

3

5

7

9

Tần số

0

1

15

13

1

Cỡ mẫu n = 30.

Có \(\overline x = \frac{{0.1 + 1.3 + 15.5 + 13.7 + 1.9}}{{30}} = \frac{{89}}{{15}}\).

Phương sai \(s_2^2 = \frac{{{{0.1}^2} + {{1.3}^2} + {{15.5}^2} + {{13.7}^2} + {{1.9}^2}}}{{30}} - {\left( {\frac{{89}}{{15}}} \right)^2} = \frac{{344}}{{225}}\).

Suy ra \(s_1^2 = \frac{{15}}{8}s_2^2\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có bảng sau

Chiều cao

[150; 154)

[154; 158)

[158; 162)

[162; 166)

[166; 170)

Giá trị đại diện

152

156

160

164

168

Tần số

25

50

200

175

50

Chiều cao trung bình

\(\overline x = \frac{1}{{500}}\left( {152.25 + 156.50 + 160.200 + 164.175 + 168.50} \right) = 161,4\).

Phương sai của mẫu số liệu

\({S^2} = \frac{1}{{500}}\left( {{{152}^2}.25 + {{156}^2}.50 + {{160}^2}.200 + {{164}^2}.175 + {{168}^2}.50} \right) - 161,{4^2} = 14,84\).

Độ lệch chuẩn \(S = \sqrt {14,84} \approx 3,85\).

Câu 3

A. Không nên chỉ dựa vào độ lệch chuẩn để đánh giá mức độ rủi ro;

B. Lợi nhuận trung bình mỗi tháng của nhà đầu tư nhỏ cao hơn nhà đầu tư lớn;

C. Độ lệch chuẩn của nhà đầu tư lớn cao hơn 14;

D. Nhà đầu tư lớn có mức độ rủi ro cao hơn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP