khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 24 Lưu

Anh An đầu tư số tiền bằng nhau vào hai lĩnh vực kinh doanh A, B. Anh An thống kê số tiền thu được mỗi tháng trong vòng 60 tháng theo mỗi lĩnh vực cho kết quả như sau:

Số tiền (triệu đồng)

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

Số tháng lĩnh vực A

5

10

30

10

5

Số tháng lĩnh vực B

20

5

10

5

20

Biết rằng đầu tư vào lĩnh vực nào có độ lệch chuẩn của số tiền thu được hàng tháng cao hơn thì rủi ro hơn. Tính độ lệch chuẩn của số tiền thu được hàng tháng đối với lĩnh vực kinh doanh có mức độ rủi ro cao hơn (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

8,42

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 8,42

Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là: 7,5; 12,5; 17,5; 22,5; 27,5.

Số tiền trung bình thu được khi đầu tư vào lĩnh vực A và B tương ứng là:

\({\bar x_A} = \frac{1}{{60}}(5 \cdot 7,5 + 10 \cdot 12,5 + 30 \cdot 17,5 + 10 \cdot 22,5 + 5 \cdot 27,5) = 17,5\)(triệu đồng);

\({\bar x_B} = \frac{1}{{60}}(20 \cdot 7,5 + 5 \cdot 12,5 + 10 \cdot 17,5 + 5 \cdot 22,5 + 20 \cdot 27,5) = 17,5\)(triệu đồng).

Độ lệch chuẩn của số tiền thu được hàng tháng khi đầu tư vào các lĩnh vực tương ứng là:

\({S_A} = \sqrt {{{\bar x}_A} = \frac{1}{{60}}\left( {5 \cdot {{7,5}^2} + 10 \cdot {{12,5}^2} + 30 \cdot {{17,5}^2} + 10 \cdot {{22,5}^2} + 5 \cdot {{27,5}^2}} \right) - {{17,5}^2}} = 5\);

\({S_B} = \sqrt {{{\bar x}_B} = \frac{1}{{60}}\left( {20 \cdot {{7,5}^2} + 5 \cdot {{12,5}^2} + 10 \cdot {{17,5}^2} + 5 \cdot {{22,5}^2} + 20 \cdot {{27,5}^2}} \right) - {{17,5}^2}} \approx 8,42\).

Do \({S_B} > {S_A}\) nên lĩnh vực B có độ rủi ro cao hơn.

Độ lệch chuẩn của lĩnh vực rủi ro cao hơn là xấp xỉ 8,42.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Xét mẫu số liệu ghép nhóm M1

Nhóm

[0; 2)

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

[8; 10)

Giá trị đại diện

1

3

5

7

9

Tần số

1

2

10

15

2

Cỡ mẫu n = 30.

Có \(\overline x = \frac{{1.1 + 2.3 + 10.5 + 15.7 + 2.9}}{{30}} = 6\).

Phương sai \(s_1^2 = \frac{{{{1.1}^2} + {{2.3}^2} + {{10.5}^2} + {{15.7}^2} + {{2.9}^2}}}{{30}} - {6^2} = \frac{{43}}{{15}}\).

Mẫu số liệu ghép nhóm M2

Nhóm

[0; 2)

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

[8; 10)

Giá trị đại diện

1

3

5

7

9

Tần số

0

1

15

13

1

Cỡ mẫu n = 30.

Có \(\overline x = \frac{{0.1 + 1.3 + 15.5 + 13.7 + 1.9}}{{30}} = \frac{{89}}{{15}}\).

Phương sai \(s_2^2 = \frac{{{{0.1}^2} + {{1.3}^2} + {{15.5}^2} + {{13.7}^2} + {{1.9}^2}}}{{30}} - {\left( {\frac{{89}}{{15}}} \right)^2} = \frac{{344}}{{225}}\).

Suy ra \(s_1^2 = \frac{{15}}{8}s_2^2\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có bảng sau

Chiều cao

[150; 154)

[154; 158)

[158; 162)

[162; 166)

[166; 170)

Giá trị đại diện

152

156

160

164

168

Tần số

25

50

200

175

50

Chiều cao trung bình

\(\overline x = \frac{1}{{500}}\left( {152.25 + 156.50 + 160.200 + 164.175 + 168.50} \right) = 161,4\).

Phương sai của mẫu số liệu

\({S^2} = \frac{1}{{500}}\left( {{{152}^2}.25 + {{156}^2}.50 + {{160}^2}.200 + {{164}^2}.175 + {{168}^2}.50} \right) - 161,{4^2} = 14,84\).

Độ lệch chuẩn \(S = \sqrt {14,84} \approx 3,85\).

Câu 3

A. Không nên chỉ dựa vào độ lệch chuẩn để đánh giá mức độ rủi ro;

B. Lợi nhuận trung bình mỗi tháng của nhà đầu tư nhỏ cao hơn nhà đầu tư lớn;

C. Độ lệch chuẩn của nhà đầu tư lớn cao hơn 14;

D. Nhà đầu tư lớn có mức độ rủi ro cao hơn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP