Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu A và B trong 50 ngày giao dịch liên tiếp:
Giá đóng cửa
[120; 122)
[122; 124)
[124; 126)
[126; 128)
[128; 130)
Cổ phiếu A
8
9
12
10
11
Cổ phiếu B
16
4
3
6
21
Người ta có thể dùng phương sai để so sánh mức độ rủi ro của các loại cổ phiếu có giá trị trung bình gần bằng nhau. Cổ phiếu nào có phương sai cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn. Dựa vào quan điểm trên, hãy tính phương sai của mẫu số liệu giá đóng cửa đối với cổ phiếu có độ rủi ro lớn hơn (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu A và B trong 50 ngày giao dịch liên tiếp:
|
Giá đóng cửa |
[120; 122) |
[122; 124) |
[124; 126) |
[126; 128) |
[128; 130) |
|
Cổ phiếu A |
8 |
9 |
12 |
10 |
11 |
|
Cổ phiếu B |
16 |
4 |
3 |
6 |
21 |
Người ta có thể dùng phương sai để so sánh mức độ rủi ro của các loại cổ phiếu có giá trị trung bình gần bằng nhau. Cổ phiếu nào có phương sai cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn. Dựa vào quan điểm trên, hãy tính phương sai của mẫu số liệu giá đóng cửa đối với cổ phiếu có độ rủi ro lớn hơn (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 12,4
Giá trị đại diện của giá đóng cửa tương ứng là: 121; 123; 125; 127; 129.
Xét mẫu số liệu của cổ phiếu A:
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({\bar x_A} = \frac{{8 \cdot 121 + 9 \cdot 123 + 12 \cdot 125 + 10 \cdot 127 + 11 \cdot 129}}{{50}} = 125,28\).
Phương sai của mẫu số liệu là:
\(S_A^2 = \frac{1}{{50}}(8 \cdot {121^2} + 9 \cdot {123^2} + 12 \cdot {125^2} + 10 \cdot {127^2} + 11 \cdot {129^2}) - {125,28^2} = 7,5216\).
Độ lệch chuẩn là \({S_A} = \sqrt {7,5216} \).
Xét mẫu số liệu của cổ phiếu B:
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({\bar x_B} = \frac{{16 \cdot 121 + 4 \cdot 123 + 3 \cdot 125 + 6 \cdot 127 + 21 \cdot 129}}{{50}} = 125,48\).
Phương sai của mẫu số liệu là:
\(S_B^2 = \frac{1}{{50}}(16 \cdot {121^2} + 4 \cdot {123^2} + 3 \cdot {125^2} + 6 \cdot {127^2} + 21 \cdot {129^2}) - {125,48^2} = 12,4096\).
Độ lệch chuẩn là \({S_B} = \sqrt {12,4096} \).
Nhận thấy \(S_B^2 > S_A^2\), do đó cổ phiếu B có độ rủi ro lớn hơn cổ phiếu A.
Phương sai của cổ phiếu rủi ro lớn hơn xấp xỉ bằng 12,4.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Hai mẫu số liệu ghép nhóm M1; M2 có bảng tần số ghép nhóm như sau:
M1:
Nhóm | [0; 2) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
Tần số | 1 | 2 | 10 | 15 | 2 |
M2:
Nhóm | [0; 2) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
Tần số | 0 | 1 | 15 | 13 | 1 |
Gọi s12, s22 lần lượt là phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm M1; M2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. s12 = 2s22 ;
B. \(s_1^2 = \frac{{15}}{8}s_2^2\);
C. \(s_1^2 = \frac{9}{5}s_2^2\);
D. 3s12 = s22 .
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xét mẫu số liệu ghép nhóm M1
Nhóm | [0; 2) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
Giá trị đại diện | 1 | 3 | 5 | 7 | 9 |
Tần số | 1 | 2 | 10 | 15 | 2 |
Cỡ mẫu n = 30.
Có \(\overline x = \frac{{1.1 + 2.3 + 10.5 + 15.7 + 2.9}}{{30}} = 6\).
Phương sai \(s_1^2 = \frac{{{{1.1}^2} + {{2.3}^2} + {{10.5}^2} + {{15.7}^2} + {{2.9}^2}}}{{30}} - {6^2} = \frac{{43}}{{15}}\).
Mẫu số liệu ghép nhóm M2
Nhóm | [0; 2) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
Giá trị đại diện | 1 | 3 | 5 | 7 | 9 |
Tần số | 0 | 1 | 15 | 13 | 1 |
Cỡ mẫu n = 30.
Có \(\overline x = \frac{{0.1 + 1.3 + 15.5 + 13.7 + 1.9}}{{30}} = \frac{{89}}{{15}}\).
Phương sai \(s_2^2 = \frac{{{{0.1}^2} + {{1.3}^2} + {{15.5}^2} + {{13.7}^2} + {{1.9}^2}}}{{30}} - {\left( {\frac{{89}}{{15}}} \right)^2} = \frac{{344}}{{225}}\).
Suy ra \(s_1^2 = \frac{{15}}{8}s_2^2\).
Câu 2
Đo chiều cao (tính bằng cm) của 500 học sinh trong một trường THPT ta thu được kết quả như sau:
Chiều cao | [150; 154) | [154; 158) | [158; 162) | [162; 166) | [166; 170) |
Tần số | 25 | 50 | 200 | 175 | 50 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là
A. 161,4;
B. 14,48;
C. 8,2;
D. 3,85.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có bảng sau
Chiều cao | [150; 154) | [154; 158) | [158; 162) | [162; 166) | [166; 170) |
Giá trị đại diện | 152 | 156 | 160 | 164 | 168 |
Tần số | 25 | 50 | 200 | 175 | 50 |
Chiều cao trung bình
\(\overline x = \frac{1}{{500}}\left( {152.25 + 156.50 + 160.200 + 164.175 + 168.50} \right) = 161,4\).
Phương sai của mẫu số liệu
\({S^2} = \frac{1}{{500}}\left( {{{152}^2}.25 + {{156}^2}.50 + {{160}^2}.200 + {{164}^2}.175 + {{168}^2}.50} \right) - 161,{4^2} = 14,84\).
Độ lệch chuẩn \(S = \sqrt {14,84} \approx 3,85\).
Câu 3
Thống kê lợi nhuận hàng tháng (đơn vị: triệu đồng) trong 20 tháng của hai nhà đầu tư được cho như sau:
Lợi nhuận theo tháng của nhà đầu tư nhỏ
Lợi nhuận | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) |
Số tháng | 2 | 4 | 8 | 4 | 2 |
Lợi nhuận theo tháng của nhà đầu tư lớn
Lợi nhuận | [510; 520) | [520; 530) | [530; 540) | [540; 550) | [550; 560) |
Số tháng | 4 | 3 | 6 | 3 | 4 |
Chọn câu đúng nhất?
A. Không nên chỉ dựa vào độ lệch chuẩn để đánh giá mức độ rủi ro;
B. Lợi nhuận trung bình mỗi tháng của nhà đầu tư nhỏ cao hơn nhà đầu tư lớn;
C. Độ lệch chuẩn của nhà đầu tư lớn cao hơn 14;
D. Nhà đầu tư lớn có mức độ rủi ro cao hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Khảo sát về độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2022 tại Đà Nẵng (đơn vị: %), người ta được một mẫu dữ liệu ghép nhóm như sau:
Độ ẩm | [71; 74) | [74; 77) | [77; 80) | [80; 83) | [83; 86) |
Số tháng | 1 | 1 | 2 | 6 | 2 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A. 11,1875;
B. 3,34;
C. 80,25;
D. 134,25.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Bảng dưới đây thống kê số tập bài chấm điểm thi vào 10 môn Toán tại TP Hà Nội năm 2024 tại một tổ chấm.
Số tập bài | [0; 3) | [3; 6) | [6; 9) | [9; 12) | [12; 15) |
Tần số | 1 | 2 | 4 | 11 | 7 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A. 3,14;
B. 3,41;
C. 4,31;
D. 1,34.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Mỗi ngày bác Hương đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Hương trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:
Quãng đường (km) | [2,7; 3,0) | [3,0; 3,3) | [3,3; 3,6) | [3,6; 3,9) | [3,9; 4,2) |
Số ngày | 3 | 6 | 5 | 4 | 2 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A. 11,62;
B. 0,36;
C. 3,41;
D. 0,017.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Ở cuộc thi nhảy cao của học sinh 12. Kết quả được thống kê như sau
Độ cao (cm) | [160; 164) | [164; 168) | [168; 172) | [172; 176) | [176; 180) |
Số học sinh | 15 | 10 | 8 | 6 | 3 |
Giá trị phương sai về độ cao bằng
A. 26,14;
B. 18,04;
C. 26,41;
D. 26,9.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.