khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 52 Lưu

Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu A và B trong 50 ngày giao dịch liên tiếp:

Giá đóng cửa

[120; 122)

[122; 124)

[124; 126)

[126; 128)

[128; 130)

Cổ phiếu A

8

9

12

10

11

Cổ phiếu B

16

4

3

6

21

Người ta có thể dùng phương sai để so sánh mức độ rủi ro của các loại cổ phiếu có giá trị trung bình gần bằng nhau. Cổ phiếu nào có phương sai cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn. Dựa vào quan điểm trên, hãy tính phương sai của mẫu số liệu giá đóng cửa đối với cổ phiếu có độ rủi ro lớn hơn (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

12,4

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 12,4

Giá trị đại diện của giá đóng cửa tương ứng là: 121; 123; 125; 127; 129.

Xét mẫu số liệu của cổ phiếu A:

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({\bar x_A} = \frac{{8 \cdot 121 + 9 \cdot 123 + 12 \cdot 125 + 10 \cdot 127 + 11 \cdot 129}}{{50}} = 125,28\).

Phương sai của mẫu số liệu là:

\(S_A^2 = \frac{1}{{50}}(8 \cdot {121^2} + 9 \cdot {123^2} + 12 \cdot {125^2} + 10 \cdot {127^2} + 11 \cdot {129^2}) - {125,28^2} = 7,5216\).

Độ lệch chuẩn là \({S_A} = \sqrt {7,5216} \).

Xét mẫu số liệu của cổ phiếu B:

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({\bar x_B} = \frac{{16 \cdot 121 + 4 \cdot 123 + 3 \cdot 125 + 6 \cdot 127 + 21 \cdot 129}}{{50}} = 125,48\).

Phương sai của mẫu số liệu là:

\(S_B^2 = \frac{1}{{50}}(16 \cdot {121^2} + 4 \cdot {123^2} + 3 \cdot {125^2} + 6 \cdot {127^2} + 21 \cdot {129^2}) - {125,48^2} = 12,4096\).

Độ lệch chuẩn là \({S_B} = \sqrt {12,4096} \).

Nhận thấy \(S_B^2 > S_A^2\), do đó cổ phiếu B có độ rủi ro lớn hơn cổ phiếu A.

Phương sai của cổ phiếu rủi ro lớn hơn xấp xỉ bằng 12,4.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Xét mẫu số liệu ghép nhóm M1

Nhóm

[0; 2)

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

[8; 10)

Giá trị đại diện

1

3

5

7

9

Tần số

1

2

10

15

2

Cỡ mẫu n = 30.

Có \(\overline x = \frac{{1.1 + 2.3 + 10.5 + 15.7 + 2.9}}{{30}} = 6\).

Phương sai \(s_1^2 = \frac{{{{1.1}^2} + {{2.3}^2} + {{10.5}^2} + {{15.7}^2} + {{2.9}^2}}}{{30}} - {6^2} = \frac{{43}}{{15}}\).

Mẫu số liệu ghép nhóm M2

Nhóm

[0; 2)

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

[8; 10)

Giá trị đại diện

1

3

5

7

9

Tần số

0

1

15

13

1

Cỡ mẫu n = 30.

Có \(\overline x = \frac{{0.1 + 1.3 + 15.5 + 13.7 + 1.9}}{{30}} = \frac{{89}}{{15}}\).

Phương sai \(s_2^2 = \frac{{{{0.1}^2} + {{1.3}^2} + {{15.5}^2} + {{13.7}^2} + {{1.9}^2}}}{{30}} - {\left( {\frac{{89}}{{15}}} \right)^2} = \frac{{344}}{{225}}\).

Suy ra \(s_1^2 = \frac{{15}}{8}s_2^2\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có bảng sau

Chiều cao

[150; 154)

[154; 158)

[158; 162)

[162; 166)

[166; 170)

Giá trị đại diện

152

156

160

164

168

Tần số

25

50

200

175

50

Chiều cao trung bình

\(\overline x = \frac{1}{{500}}\left( {152.25 + 156.50 + 160.200 + 164.175 + 168.50} \right) = 161,4\).

Phương sai của mẫu số liệu

\({S^2} = \frac{1}{{500}}\left( {{{152}^2}.25 + {{156}^2}.50 + {{160}^2}.200 + {{164}^2}.175 + {{168}^2}.50} \right) - 161,{4^2} = 14,84\).

Độ lệch chuẩn \(S = \sqrt {14,84} \approx 3,85\).

Câu 3

A. Không nên chỉ dựa vào độ lệch chuẩn để đánh giá mức độ rủi ro;

B. Lợi nhuận trung bình mỗi tháng của nhà đầu tư nhỏ cao hơn nhà đầu tư lớn;

C. Độ lệch chuẩn của nhà đầu tư lớn cao hơn 14;

D. Nhà đầu tư lớn có mức độ rủi ro cao hơn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP