khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 61 Lưu

Một người đi dọc bờ biển từ vị trí A đến vị trí B và quan sát một ngọn hải đăng. Góc nghiêng của phương quan sát từ các vị trí A, B tới ngọn hải đăng với đường đi của người quan sát lần lượt là 45° và 75°. Biết khoảng cách giữa hai vị trí A, B là 30 m (như hình vẽ). Ngọn hải đăng cách bờ biển bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Một người đi dọc bờ biển từ vị trí A đến vị trí B và quan sát một ngọn hải đăng. Góc nghiêng của phương quan sát từ các vị trí A, B tới ngọn hải đăng với đường đi của người quan sát lần lượt  (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

41

Đặt C là vị trí ngọn hải đăng trên biển, dựng đường cao CH vuông góc với bờ biển AB (CH chính là khoảng cách cần tìm).

Trong tam giác ABC, ta có \(\widehat {CAB} = 45^\circ \), \(\widehat {CBA} = 180^\circ - 75^\circ = 105^\circ \) và \(AB = 30\).

Tính được góc còn lại: \[\widehat {ACB} = 30^\circ \].

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC để tìm cạnh AC: \(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow AC = \frac{{30 \cdot \sin 105^\circ }}{{\sin 30^\circ }}\).

Xét trong tam giác vuông AHC có góc H vuông, độ dài đường cao \(CH = AC \cdot \sin A = \frac{{30 \cdot \sin 105^\circ \cdot \sin 45^\circ }}{{\sin 30^\circ }}\).

Suy ra \(CH = 15 + 15\sqrt 3 \approx 40,98\) (m).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo yêu cầu đề bài, ta có khoảng cách là 41 mét.

Kết quả: 41.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

10

Gọi tập A là số học sinh đăng kí bóng đá, tập B là số học sinh đăng kí cầu lông.

Theo đề bài, ta có \(n\left( {A \cup B} \right) = 45\), \(n\left( A \right) = 30\), \(n\left( B \right) = 25\).

Số học sinh đăng kí cả hai môn tương ứng với phần giao của hai tập hợp:

\(n\left( {A \cap B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cup B} \right)\).

Thay số: \(n\left( {A \cap B} \right) = 30 + 25 - 45 = 10\) (em).

Kết quả: 10.

Câu 2

A. \(A \cup B = \{ - 2; - 1;1;2;4\} \).

Đúng
Sai

B. \(A \cap B = \{ - 2;0;2\} \).

Đúng
Sai

C. \(B\backslash A = \{ 4\} \).

Đúng
Sai

D. \(A\backslash B = \{ - 1;1\} \).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai: Tập hợp hợp \(A \cup B\) bao gồm tất cả các phần tử của A và B, kết quả là \(\left\{ { - 2; - 1;0;1;2;4} \right\}\). Phát biểu ở đề bài bị thiếu phần tử 0.

b) Đúng: Tập hợp giao \(A \cap B\) bao gồm các phần tử chung, đó là \(\left\{ { - 2;0;2} \right\}\).

c) Đúng: Tập hợp hiệu \(B\backslash A\) gồm các phần tử thuộc B nhưng không thuộc A, kết quả là \(\left\{ 4 \right\}\).

d) Đúng: Tập hợp hiệu \(A\backslash B\) gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B, kết quả là \(\left\{ { - 1;1} \right\}\).

Câu 3

A. \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\), \(\cot \alpha = - \sqrt 3 \).

B. \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\), \(\tan \alpha = - \sqrt 3 \).

C. \(\sin \alpha = - \frac{1}{2}\), \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

D. \(\cos \alpha = - \frac{1}{2}\), \(\tan \alpha = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Độ dài cạnh BC bằng \(\sqrt {41} \).

Đúng
Sai

B. Diện tích tam giác ABC bằng 8.

Đúng
Sai

C. Đường cao AH của tam giác ABC là \(\frac{{16\sqrt {17} }}{{17}}\).

Đúng
Sai

D. \(\sin \widehat {BAC} = \frac{4}{5}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 6.

B. \(\sqrt {48} \).

C. 8.

D. \(\sqrt {56} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP