Đường chân trời được xem là một đường thẳng nơi mà mặt đất và bầu trời giao nhau trong mắt người. Đường chân trời thực ra không tồn tại một cách vật lí, mà đơn giản do giới hạn cửa mắt nên ở xa xăm dường như bầu trời và mặt đất giao nhau. Do Trái Đất hình cầu nên chúng ta không thể nhìn xa quá một khoảng nhất định. Chính vì vậy, càng lên cao tầm quan sát của mắt người tăng lên. Khoảng cách d (m) từ một người ở độ cao h (m) nhìn thấy được chân trời cho bởi công thức d = \(3,57\sqrt h \). Khi đó:
Đường chân trời được xem là một đường thẳng nơi mà mặt đất và bầu trời giao nhau trong mắt người. Đường chân trời thực ra không tồn tại một cách vật lí, mà đơn giản do giới hạn cửa mắt nên ở xa xăm dường như bầu trời và mặt đất giao nhau. Do Trái Đất hình cầu nên chúng ta không thể nhìn xa quá một khoảng nhất định. Chính vì vậy, càng lên cao tầm quan sát của mắt người tăng lên. Khoảng cách d (m) từ một người ở độ cao h (m) nhìn thấy được chân trời cho bởi công thức d = \(3,57\sqrt h \). Khi đó:
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Khi h = 64 m thì khoảng cách d từ người đó đến đường chân trời là:
\(d = 3,57\sqrt {64} = 28,56\,\,\left( m \right)\)
b) Sai.
Với h = 196 m thì \(d = 3,57\sqrt {196} = 49,98\,\,\,\left( m \right)\).
c) Đúng.
Ta có: \(25 = 3,57\sqrt h \) nên \(\sqrt h = \frac{{25}}{{3,57}}\), do đó, \(h = {\left( {\frac{{25}}{{3,57}}} \right)^2} \approx 49\,\,\left( m \right)\).
d) Đúng.
Ta có: \(36 = 3,57\sqrt h \) nên \(\sqrt h = \frac{{36}}{{3,57}}\), do đó, \(h = {\left( {\frac{{36}}{{3,57}}} \right)^2} \approx 102\,\,\left( m \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Thời gian người nhảy bungee từ vị trí cao cách mặt nước 108 m cho đến khi chạm mặt nước là: t = \(\sqrt {\frac{{3d}}{{9,8}}} = \sqrt {\frac{{3.108}}{{9,8}}} = \sqrt {\frac{{324}}{{9,8}}} = \frac{{\sqrt {324} }}{{\sqrt {9,8} }} = \frac{{18}}{{\sqrt {9,8} }} \approx 5,75\) (s).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi công suất ban đầu là P1 (W), điện trở ban đầu là R1 (\(\Omega \)) và hiệu điện thế ban đầu là U1 (V).
Khi đó \({U_1} = \sqrt {{P_1}{R_1}} \).
Nếu công suất tăng gấp 8 lần thì công suất lúc này là P2 = 6P1.
Nếu điện trở giảm đi 2 lần thì điện trở lúc này là R2 = 0,5R1.
Khi đó, \({U_2} = \sqrt {{P_2}{R_2}} = \sqrt {8{P_1}\frac{{{R_1}}}{2}} = \sqrt {4{P_1}{R_1}} \).
Do đó, \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{\sqrt {4{P_1}{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}{R_1}} }} = \frac{{2\sqrt {{P_1}{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}{R_1}} }} = 2\).
Vậy tỉ số giữa hiệu điện thế lúc sau và hiệu điện thế ban đầu bằng 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 3 cm.
B. 6 cm.
C. 5 cm.
D. \(6\sqrt 6 \) cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(16\sqrt {15} \) cm2.
B. \(15\sqrt {15} \) cm2.
C. 60 cm2.
D. 16 cm2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

