khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/06/2026 50 Lưu

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB và C là điểm chính giữa của cung AB. M là điểm bất kì trên cung BC, kẻ CH vuông góc với AM tại M.

a) Chứng minh tam giác HCM vuông cân và OH là tia phân giác của góc COM.

b) Gọi I là giao điểm của OH và BC; D là giao điểm của MI với nửa đường tròn (O). Chứng minh MC // BD.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB và C là điểm chính giữa của  cung AB. M là điểm bất kì trên cung BC, kẻ CH vuông góc với AM tại M.  a) Chứng minh tam giác HCM vuông cân và OH là tia phân giác của góc COM. (ảnh 1)

a) C là điểm chính giữa của cung AB nên sđsđ.

Do đó, \(\widehat {{\rm{AOC}}} = \widehat {{\rm{BOC}}} = 90^\circ .\)

Xét (O) có \(\widehat {{\rm{AMC}}}\) là góc nội tiếp chắn cung AC nên \(\widehat {{\rm{AMC}}} = \)\(\frac{1}{2}\) sđ45o.

DHMC vuông tại H có \(\widehat {{\rm{HMC}}} = \) 45o nên DHCM vuông cân tại H nên HM = CH.

Xét DOHC và DOHM có: OH chung, HC = HM, OC = OM. Suy ra DOHC = DOHM (c – c – c). Suy ra \(\widehat {{\rm{HOC}}} = \widehat {{\rm{HOM}}}\). Suy ra OH là tia phân giác của \(\widehat {{\rm{COM}}}\).

b) DOCM có OC = OM nên DOCM cân tại O. Do đó, OI là đường phân giác đồng thời là đường trung trực của tam giác đó. Suy ra OH là đường trung trực của CM. Suy ra IM = IC. Do đó, DICM cân tại I. Suy ra: \(\widehat {{\rm{BCM}}} = \widehat {{\rm{CMI}}}\).

Xét (O) có \(\widehat {{\rm{BCM}}},\;\,\widehat {{\rm{BDM}}}\) là các góc nội tiếp chắn cung BM nên \(\widehat {{\rm{BCM}}} = \widehat {{\rm{BDM}}}\).

\(\widehat {{\rm{BCM}}} = \widehat {{\rm{CMI}}}\) nên \(\widehat {{\rm{BDM}}} = \widehat {{\rm{CMI}}}\). Mà 2 góc này ở vị trí so le trong nên BD // CM.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) 5xy2(–3y)2 = 5xy2. 9y2 = (5.9).x.(y2.y2) = 45xy4. Hệ số: 45, bậc: 5.

b) x2yz(–2xy)3 = x2yz.(–8)x3y3 = (–8)(x2. x3)(y.y3)z = –8x5y4z. Hệ số: –8, bậc 10.

c) (–2x2y)2. 8x3yz3 = 4x4y2. 8x3yz3 = (4.8)(x4. x3)(y2. y).z3 = 32x7y3z3.

Hệ số: 32, bậc: 13.

d) (–2xy3)2. (–2xyz)3 = 4x2y6.(–8)x3y3z3 = [4.(–8)](x2. x3)(y6. y3).z3 = –32x5y9z3.

Hệ số: –32, bậc: 17.

e) (–5xy3z). (–4x2)2 = –5xy3z. 16x4 = [(–5).16](x. x4)y3.z = –80x5y3z.

Hệ số: –80, bậc: 9.

f) (2x2y3)2. (–2xy) = 4x4y6.(–2)xy = [4.(–2)](x4.x)(y6.y) = –8x5y7.

Hệ số: –8, bậc: 12.

Lời giải

Hình thang cân ABCD có AB //CD và AB < CD, hai đường cao AH, BK.  a) Chứng minh DAHD = DBKC.  b) Chứng minh AB = HK (ảnh 1)

a) Vì tứ giác ABCD là hình thang cân nên AD = BC, \(\widehat {\rm{D}} = \widehat {\rm{C}}\).

Xét DAHD và DBKC có: \(\widehat {{\rm{AHD}}} = \widehat {{\rm{BKC}}} = 90^\circ \), AD = BC, \(\widehat {\rm{D}} = \widehat {\rm{C}}\).

Do đó, DAHD = DBKC (ch – gn).

b) Vì DAHD = DBKC nên AH = BK. Lại có: AH // BK (cùng song song với DC).

Do đó, tứ giác ABKH là hình bình hành. Suy ra AB = HK.

Câu 5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Tìm giá trị nhỏ nhất của đa thức A = x2 – 5x + 7.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP