khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/06/2026 30 Lưu

Bạn An mua 15 quyển vở gồm hai loại: Loại I giá 7 500 đồng một quyển, loại II giá 5 000 đồng một quyển. Tổng số tiền bạn An phải trả cho 15 quyển vở là 87 500 đồng. Hỏi An mua mỗi loại mấy quyển vở?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi a (quyển) là số quyển vở loại I mà An mua (a \( \in \mathbb{N}\), a < 15).

Số quyển vở loại II An mua là 15 – a (quyển).

Tổng số tiền An mua 15 quyển vở là: 7 500a + 5 000(15 – a) (đồng).

Vì An phải trả cho 15 quyển vở là 87 500 đồng nên ta có:

7 500a + 5 000(15 – a) = 87 500

2 500a = 12 500

a = 5 (thỏa mãn).

Vậy An mua 5 quyển vở loại I và 10 quyển vở loại II.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) 5xy2(–3y)2 = 5xy2. 9y2 = (5.9).x.(y2.y2) = 45xy4. Hệ số: 45, bậc: 5.

b) x2yz(–2xy)3 = x2yz.(–8)x3y3 = (–8)(x2. x3)(y.y3)z = –8x5y4z. Hệ số: –8, bậc 10.

c) (–2x2y)2. 8x3yz3 = 4x4y2. 8x3yz3 = (4.8)(x4. x3)(y2. y).z3 = 32x7y3z3.

Hệ số: 32, bậc: 13.

d) (–2xy3)2. (–2xyz)3 = 4x2y6.(–8)x3y3z3 = [4.(–8)](x2. x3)(y6. y3).z3 = –32x5y9z3.

Hệ số: –32, bậc: 17.

e) (–5xy3z). (–4x2)2 = –5xy3z. 16x4 = [(–5).16](x. x4)y3.z = –80x5y3z.

Hệ số: –80, bậc: 9.

f) (2x2y3)2. (–2xy) = 4x4y6.(–2)xy = [4.(–2)](x4.x)(y6.y) = –8x5y7.

Hệ số: –8, bậc: 12.

Lời giải

Hình thang cân ABCD có AB //CD và AB < CD, hai đường cao AH, BK.  a) Chứng minh DAHD = DBKC.  b) Chứng minh AB = HK (ảnh 1)

a) Vì tứ giác ABCD là hình thang cân nên AD = BC, \(\widehat {\rm{D}} = \widehat {\rm{C}}\).

Xét DAHD và DBKC có: \(\widehat {{\rm{AHD}}} = \widehat {{\rm{BKC}}} = 90^\circ \), AD = BC, \(\widehat {\rm{D}} = \widehat {\rm{C}}\).

Do đó, DAHD = DBKC (ch – gn).

b) Vì DAHD = DBKC nên AH = BK. Lại có: AH // BK (cùng song song với DC).

Do đó, tứ giác ABKH là hình bình hành. Suy ra AB = HK.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP