Một con lắc di chuyển từ vị trí A đến vị trí B (hình vẽ).
Độ dài quãng đường mà con lắc đã di chuyển biết dây OA có độ dài bằng 30 cm và tia OA tạo với góc thẳng đứng góc 32o bằng
Một con lắc di chuyển từ vị trí A đến vị trí B (hình vẽ).
Độ dài quãng đường mà con lắc đã di chuyển biết dây OA có độ dài bằng 30 cm và tia OA tạo với góc thẳng đứng góc 32o bằng
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\widehat {{\rm{AOB}}} = 2 \cdot 32^\circ = 64^\circ .\) Do đó, sđ = 64o.
Độ dài quãng đường AB mà con lắc đã di chuyển là: \(\frac{{64}}{{180}} \cdot {\rm{\pi }} \cdot 30 = \frac{{32{\rm{\pi }}}}{3}\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy độ dài quãng đường AB mà con lắc di chuyển là \(\frac{{32{\rm{\pi }}}}{3}\;\,{\rm{cm}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có: \(\widehat {AOB} = 2\alpha = 2.15^\circ = 30^\circ \) là số đo của cung AB.
Độ dài quãng đường AB mà con lắc đó đã di chuyển là:
l = \(\frac{{\pi Rn}}{{180}} = \frac{{\pi 2.30}}{{180}} = \frac{\pi }{3}\) (cm)
Lời giải
a) Diện tích hình quạt đó là: l = \(\frac{{\pi {{.2}^2}.150}}{{360}} = \frac{{5\pi }}{3}\) (dm).
b) Ta có: \(S = \frac{{lR}}{2}\) suy ra l = \(\frac{{2S}}{R} = \frac{{2.\frac{{5\pi }}{3}}}{2} = \frac{{5\pi }}{3}\) (dm).
Vậy độ dài cung tương ứng với hình quạt đó là: \(\frac{{5\pi }}{3}\) dm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





