Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 1 to 5.
a. Consequently, these urban areas will become much more livable, significantly improving the overall quality of life for their residents.
b. Besides green spaces, many future cities will also implement advanced waste-to-energy systems to process household trash efficiently.
c. In the coming decades, major cities are expected to undergo a major transformation to become more environmentally friendly.
d. This shift toward sustainability not only helps reduce carbon emissions but also creates a healthier environment by filtering the air naturally.
e. To support this, urban planners are integrating vertical gardens and rooftop forests into the design of high-rise buildings.
A. c – e – d – b – a
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề KSCL đầu năm Tiếng Anh 12 năm 2025 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
c. In the coming decades, major cities are expected to undergo a major transformation to become more environmentally friendly. (Trong những thập kỷ tới, các thành phố lớn được kỳ vọng sẽ trải qua một cuộc biến đổi lớn để trở nên thân thiện với môi trường hơn.)
⭢ Mở đầu bằng việc giới thiệu bối cảnh và xu hướng chuyển dịch tổng quan của các thành phố.
e. To support this, urban planners are integrating vertical gardens and rooftop forests into the design of high-rise buildings. (Để hỗ trợ điều này, các nhà quy hoạch đô thị đang tích hợp các khu vườn thẳng đứng và rừng trên tòa nhà cao tầng vào thiết kế của các tòa nhà cao tầng.)
⭢ Nêu giải pháp đầu tiên để thực hiện xu hướng ở câu trước.
d. This shift toward sustainability not only helps reduce carbon emissions but also creates a healthier environment by filtering the air naturally. (Sự chuyển dịch hướng tới tính bền vững này không chỉ giúp giảm lượng khí thải carbon mà còn tạo ra một môi trường lành mạnh hơn bằng cách lọc không khí tự nhiên.)
⭢ Nêu lợi ích trực tiếp từ việc trồng vườn và rừng ở câu (e).
b. Besides green spaces, many future cities will also implement advanced waste-to-energy systems to process household trash efficiently. (Bên cạnh các không gian xanh, nhiều thành phố tương lai cũng sẽ triển khai các hệ thống biến chất thải thành năng lượng tiên tiến để xử lý rác thải sinh hoạt một cách hiệu quả.)
⭢ Dùng cụm chuyển ý "Besides green spaces" (Bên cạnh các không gian xanh) để giới thiệu thêm một giải pháp công nghệ môi trường mới.
a. Consequently, these urban areas will become much more livable, significantly improving the overall quality of life for their residents. (Hệ quả là, những khu vực đô thị này sẽ trở nên đáng sống hơn nhiều, cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống tổng thể cho cư dân của họ.)
⭢ Câu kết luận nêu kết quả tích cực tổng thể cho toàn bộ quá trình biến đổi.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. range
Lời giải
Đáp án đúng là C
A. range: phạm vi / loạt
B. amount: lượng / số lượng (đi với danh từ không đếm được)
C. risk: nguy cơ / rủi ro
D. number: số lượng (đi với danh từ đếm được số nhiều)
- Xét nghĩa câu: Thậm chí những điều chỉnh nhỏ đối với chế độ ăn uống, thói quen tập thể dục hoặc thái độ tinh thần của bạn cũng có thể làm giảm ________ mắc các vấn đề sức khỏe lâu dài.
⭢ Ta có sự kết hợp từ phổ biến khi nói về sức khỏe là: lower / reduce the risk of something (làm giảm nguy cơ mắc phải điều gì tiêu cực).
⭢ Chọn C.
Dịch:
Even small adjustments to your diet, fitness routine, or mental attitude can lower the risk of long-term health problems. (Thậm chí những điều chỉnh nhỏ đối với chế độ ăn uống, thói quen tập thể dục hoặc thái độ tinh thần của bạn cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe lâu dài.)
Câu 2
A. However
Lời giải
A. However: Tuy nhiên (khi đứng đầu câu thì sẽ tách biệt với phần còn lại bằng dấu phẩy)
B. Although: Mặc dù (theo sau là một mệnh đề S + V)
C. Otherwise: Nếu không thì (khi đứng đầu câu thì sẽ tách biệt với phần còn lại bằng dấu phẩy)
D. Despite: Mặc dù (theo sau là danh từ / cụm danh từ hoặc V-ing)
- Xét nghĩa câu: ________ quốc gia này là người đến sau, họ đã nhanh chóng trở thành một trong những thành viên chủ động và có trách nhiệm nhất.
⭢ Ta thấy “the country was a latecomer” đã bao gồm S + V.
⭢ Chọn B, các từ khác khi kết hợp sẽ khiến câu sai về mặt ngữ pháp.
Dịch:
Although the country was a latecomer, it has quickly become one of the most proactive and responsible members. (Mặc dù quốc gia này là người đến sau, họ đã nhanh chóng trở thành một trong những thành viên chủ động và có trách nhiệm nhất.)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. a – b – c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.