a. This experience, as a result, has made me more disciplined in money management and helped me understand what the saying "money doesn't grow on trees" practically means.
b. It had, in fact, never occurred to me that balancing a job with schoolwork would be so mentally and physically demanding.
c. I had to create a strict weekly schedule, handle difficult customers with a smile, and manage my small budget for commute and meals.
d. Having hands-on experience working as a shop assistant for a month really exhausted me, but at the same time made me more appreciative of financial independence.
e. The daily routine was such hard work that it made me feel drained every night and even struggle to wake up early for class.
a. This experience, as a result, has made me more disciplined in money management and helped me understand what the saying "money doesn't grow on trees" practically means.
b. It had, in fact, never occurred to me that balancing a job with schoolwork would be so mentally and physically demanding.
c. I had to create a strict weekly schedule, handle difficult customers with a smile, and manage my small budget for commute and meals.
d. Having hands-on experience working as a shop assistant for a month really exhausted me, but at the same time made me more appreciative of financial independence.
e. The daily routine was such hard work that it made me feel drained every night and even struggle to wake up early for class.
A. e – a – d – c – b
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề KSCL đầu năm Tiếng Anh 12 năm 2025 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
d. Having hands-on experience working as a shop assistant for a month really exhausted me, but at the same time made me more appreciative of financial independence. (Có trải nghiệm thực tế làm trợ lý bán hàng trong một tháng thực sự khiến tôi kiệt sức, nhưng đồng thời cũng khiến tôi trân trọng hơn sự độc lập về tài chính.)
⭢ Câu chủ đề mở đầu giới thiệu về trải nghiệm tổng quan và cảm xúc hai mặt (mệt mỏi nhưng giá trị) của công việc.
b. It had, in fact, never occurred to me that balancing a job with schoolwork would be so mentally and physically demanding. (Trên thực tế, tôi chưa bao giờ nghĩ rằng việc cân bằng giữa công việc và bài vở ở trường lại đòi hỏi nhiều sức lực về cả tinh thần lẫn thể xác đến thế.)
⭢ Làm rõ cho ý "exhausted me" ở câu trước bằng cách nêu ra sự thật ngỡ ngàng khi phải vừa làm vừa học.
c. I had to create a strict weekly schedule, handle difficult customers with a smile, and manage my small budget for commute and meals. (Tôi đã phải lập một lịch trình hàng tuần nghiêm ngặt, xử lý những khách hàng khó tính với một nụ cười, và quản lý ngân sách ít ỏi của mình cho việc đi lại và các bữa ăn.)
⭢ Liệt kê chi tiết những nhiệm vụ thực tế khó khăn tạo nên áp lực đã nhắc đến ở câu (b).
e. The daily routine was such hard work that it made me feel drained every night and even struggle to wake up early for class. (Công việc hàng ngày là một việc nặng nhọc đến mức nó khiến tôi cảm thấy kiệt quệ mỗi đêm và thậm chí phải chật vật để thức dậy sớm đi học.)
⭢ Nêu hệ quả trực tiếp từ chuỗi công việc nặng nhọc ở câu (c) đến sức khỏe hằng ngày.
a. This experience, as a result, has made me more disciplined in money management and helped me understand what the saying "money doesn't grow on trees" practically means. (Kết quả là, trải nghiệm này đã giúp tôi kỷ luật hơn trong việc quản lý tiền bạc và giúp tôi hiểu câu nói "tiền không mọc trên cây" có ý nghĩa thực tế như thế nào.)
⭢ Câu kết bài dùng "This experience" để đúc kết lại bài học giá trị quý giá nhất về tiền bạc, liên kết chặt chẽ với ý "appreciative of financial independence" ở câu mở đầu (d).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. range
Lời giải
Đáp án đúng là C
A. range: phạm vi / loạt
B. amount: lượng / số lượng (đi với danh từ không đếm được)
C. risk: nguy cơ / rủi ro
D. number: số lượng (đi với danh từ đếm được số nhiều)
- Xét nghĩa câu: Thậm chí những điều chỉnh nhỏ đối với chế độ ăn uống, thói quen tập thể dục hoặc thái độ tinh thần của bạn cũng có thể làm giảm ________ mắc các vấn đề sức khỏe lâu dài.
⭢ Ta có sự kết hợp từ phổ biến khi nói về sức khỏe là: lower / reduce the risk of something (làm giảm nguy cơ mắc phải điều gì tiêu cực).
⭢ Chọn C.
Dịch:
Even small adjustments to your diet, fitness routine, or mental attitude can lower the risk of long-term health problems. (Thậm chí những điều chỉnh nhỏ đối với chế độ ăn uống, thói quen tập thể dục hoặc thái độ tinh thần của bạn cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe lâu dài.)
Câu 2
A. However
Lời giải
A. However: Tuy nhiên (khi đứng đầu câu thì sẽ tách biệt với phần còn lại bằng dấu phẩy)
B. Although: Mặc dù (theo sau là một mệnh đề S + V)
C. Otherwise: Nếu không thì (khi đứng đầu câu thì sẽ tách biệt với phần còn lại bằng dấu phẩy)
D. Despite: Mặc dù (theo sau là danh từ / cụm danh từ hoặc V-ing)
- Xét nghĩa câu: ________ quốc gia này là người đến sau, họ đã nhanh chóng trở thành một trong những thành viên chủ động và có trách nhiệm nhất.
⭢ Ta thấy “the country was a latecomer” đã bao gồm S + V.
⭢ Chọn B, các từ khác khi kết hợp sẽ khiến câu sai về mặt ngữ pháp.
Dịch:
Although the country was a latecomer, it has quickly become one of the most proactive and responsible members. (Mặc dù quốc gia này là người đến sau, họ đã nhanh chóng trở thành một trong những thành viên chủ động và có trách nhiệm nhất.)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. a – b – c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.