Đọc đoạn văn bản dưới đây:
Quá trình hô hấp của con người nhằm cung cấp oxygen cho các tế bào duy trì sự sống. Lượng khí cần thiết để nuôi dưỡng cơ thể phụ thuộc vào khối lượng khí nạp vào phổi trong một đơn vị thời gian. Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, mối liên hệ giữa áp suất (P), thể tích (V), nhiệt độ tuyệt đối (T) và khối lượng khí (m) được xác định bởi công thức:
\[P \cdot V = n \cdot R \cdot T = \frac{m}{\mu } \cdot R \cdot T\]
Trong đó: μ là khối lượng mol khí (29 g/mol đối với không khí), R=8,31 J/(mol.K).
Một người A thực hiện các nhịp hít thở đều đặn. Ở điều kiện bình thường (mặt nước biển), áp suất khí quyển \({p_1} = 1{\mkern 1mu} {\rm{Bar}} = {10^5}{\mkern 1mu} {\rm{Pa}}\), nhiệt độ . Mỗi nhịp hít vào, người này thu được \({m_1} = 0,87{\mkern 1mu} {\rm{g }}\) không khí với chu kỳ \({T_1} = 2,9{\mkern 1mu} {\rm{s}}{\rm{.}}\) Thể tích khoang phổi khi hít vào được coi là không đổi trong mọi điều kiện.
Khi lên núi cao, do không khí loãng, áp suất và nhiệt độ đều giảm (). Để đảm bảo lượng khí nuôi cơ thể không đổi (nghĩa là tổng khối lượng khí hít vào trong cùng một khoảng thời gian phải bằng nhau), người A phải thay đổi nhịp thở với chu kỳ \({T_2}\) ngắn hơn.
Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:
Đọc đoạn văn bản dưới đây:
Quá trình hô hấp của con người nhằm cung cấp oxygen cho các tế bào duy trì sự sống. Lượng khí cần thiết để nuôi dưỡng cơ thể phụ thuộc vào khối lượng khí nạp vào phổi trong một đơn vị thời gian. Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, mối liên hệ giữa áp suất (P), thể tích (V), nhiệt độ tuyệt đối (T) và khối lượng khí (m) được xác định bởi công thức:
\[P \cdot V = n \cdot R \cdot T = \frac{m}{\mu } \cdot R \cdot T\]
Trong đó: μ là khối lượng mol khí (29 g/mol đối với không khí), R=8,31 J/(mol.K).
Một người A thực hiện các nhịp hít thở đều đặn. Ở điều kiện bình thường (mặt nước biển), áp suất khí quyển \({p_1} = 1{\mkern 1mu} {\rm{Bar}} = {10^5}{\mkern 1mu} {\rm{Pa}}\), nhiệt độ . Mỗi nhịp hít vào, người này thu được \({m_1} = 0,87{\mkern 1mu} {\rm{g }}\) không khí với chu kỳ \({T_1} = 2,9{\mkern 1mu} {\rm{s}}{\rm{.}}\) Thể tích khoang phổi khi hít vào được coi là không đổi trong mọi điều kiện.
Khi lên núi cao, do không khí loãng, áp suất và nhiệt độ đều giảm (). Để đảm bảo lượng khí nuôi cơ thể không đổi (nghĩa là tổng khối lượng khí hít vào trong cùng một khoảng thời gian phải bằng nhau), người A phải thay đổi nhịp thở với chu kỳ \({T_2}\) ngắn hơn.
Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:
(VD) Khi người A lên núi cao, khối lượng khí hít vào trong mỗi nhịp thay đổi như thế nào so với ở mặt nước biển ()?
A. tăng vì nhiệt độ giảm làm khí co lại.
B. giảm vì áp suất giảm đóng vai trò chủ đạo hơn so với sự giảm nhiệt độ.
C. không đổi vì thể tích khoang phổi không đổi.
Quảng cáo
Trả lời:

Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
(VD) Điền số thích hợp vào chỗ trống
Tại điều kiện trên núi cao , khối lượng không khí (tính bằng gam) mà người A thu được trong mỗi nhịp hít vào là ……………… gam. (Lấy 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)
(VD) Điền số thích hợp vào chỗ trống
Tại điều kiện trên núi cao , khối lượng không khí (tính bằng gam) mà người A thu được trong mỗi nhịp hít vào là ……………… gam. (Lấy 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)
Đáp án:

Câu 3:
(TH) Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
(TH) Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Chỉ phụ thuộc vào áp suất khí quyển .
B. Phụ thuộc vào thể tích khoang phổi .
C. Phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối và khối lượng mol của khí .

Câu 4:
(TH) Nếu người A duy trì chu kỳ thở khi ở trênúi cao, cơ thể sẽ gặp tình trạng gì?

Câu 5:
(VD) Xác định khi ở trên núi cao.
(VD) Xác định khi ở trên núi cao.

Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là: \(1.\)
Giải chi tiết:
Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy đồ thị có hai đường tiệm cận, trong đó tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1.\)
Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{c}{b} = - 2}\\{\frac{a}{b} = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 2b\\a = b\end{array} \right.\)
Lại có hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên
\(f'(x) = \frac{{ - ac + 4b}}{{{{(bx - c)}^2}}} < 0 \Rightarrow - ac + 4b < 0.\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow - b\left( { - 2b} \right) + 4b < 0\\ \Leftrightarrow 2{b^2} + 4b < 0\\ \Leftrightarrow - 2 < b < 0\end{array}\)
\( \Rightarrow b\) âm
\( \Rightarrow a = b \Rightarrow \) \(a\) âm
Mà \(c = - 2b\)\( \Rightarrow \)\(c\) dương.
Vậy trong các số \(a,\,\,b,\,\,c\) có \(1\) số dương.
Câu 2
Lời giải
Đáp án: A
Phương pháp giải: Nhận diện ngôi kể → phân tích tác dụng → loại trừ phương án cực đoan.
Giải chi tiết:
- Đoạn trích chủ yếu ngôi 3 + điểm nhìn “tôi” và cộng đồng
- → Vừa khách quan vừa có trải nghiệm
- B sai (không làm giảm khách quan)
- C sai (không rời rạc)
- D sai (không “tuyệt đối”)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
