khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/06/2026 72 Lưu

LACTIC ACID

Lactic acid, hay còn gọi là acid sữa, là một hợp chất hữu cơ có mặt tự nhiên trong cơ thể chúng ta và nhiều loại thực phẩm lên men như sữa chua. Nó đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa và có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và y tế. Lactic acid được phân tách lần đầu tiên bởi nhà hóa học Thụy Điển Wilhelm Scheele vào năm 1780.

Lactic acid có công thức hóa học   trong dung dịch phân tử lactic acid có thể phân li một phần tạo thành ion lactate và một proton.

Khi cơ thể hoạt động mạnh và trong tình trạng thiếu oxygen, cơ thể sẽ phân giải glucose tạo thành lactic acid và năng lượng để cung cấp cho tế bào. Tuy nhiên, khi tích tụ quá nhiều, lactic acid sẽ gây ra cảm giác mỏi cơ.

Trong thực phẩm, lên men lactic là một quá trình sinh học quan trọng, đóng vai trò cốt lõi trong việc tạo ra sữa chua. Trong quá trình này, vi khuẩn lactic sẽ chuyển hóa đường lactose có trong sữa thành lactic acid. Chính lactic acid này là yếu tố quyết định đến vị chua đặc trưng và kết cấu đặc quánh của sữa chua.

Trả lời cho các câu 86, 87, 88, 89, 90 dưới đây:

(TH) Phương trình đúng mô tả quá trình hình thành ion lactate là?

A. CH3CH(OH)COOHCH3CH(OH)COO+H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{CH(OH)COO}^- + \text{H}^+

B. CH3CH(OH)COOHCH3CH(OH)COO+H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{CH(OH)COO}^- + \text{H}^+

C. CH3CH(OH)COOHCH3CH(O)COO+2H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{CH(O}^-) \text{COO}^- + 2\text{H}^+

D. CH3CH(OH)COOHCH3CH(O)COO+2H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{CH(O}^-) \text{COO}^- + 2\text{H}^+

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Phương trình đúng mô tả quá trình hình thành ion lactate là? (ảnh 1)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(TH) Phương trình mô tả đúng quá trình phân giải đường glucose thành lactic acid là?

A. C6H12O6+O2enzyme2CH3CH(OH)COOH\mathrm{C_6H_{12}O_6 + O_2 \xrightarrow{enzyme} 2CH_3CH(OH)COOH}

B. C6H12O6+O2enzyme2CH3CH(OH)COOH+CO2\mathrm{C_6H_{12}O_6 + O_2 \xrightarrow{enzyme} 2CH_3CH(OH)COOH + CO_2}

C. C6H12O6enzyme2CH3CH(OH)COOH\mathrm{C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{enzyme} 2CH_3CH(OH)COOH}

D. C6H12O6+CO2enzyme2CH3CH(OH)COOH\mathrm{C_6H_{12}O_6 + CO_2 \xrightarrow{enzyme} 2CH_3CH(OH)COOH}

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Đọc đoạn thông tin: Khi cơ thể hoạt động mạnh và trong tình trạng thiếu oxygen, cơ thể sẽ phân giải glucose tạo thành lactic acid và năng lượng để cung cấp cho tế bào. Tuy nhiên, khi tích tụ quá nhiều, lactic acid sẽ gây ra cảm giác mỏi cơ.

Giải chi tiết:

Phương trình mô tả đúng quá trình phân giải đường glucose thành lactic acid trong tình trạng cơ thể thiếu oxygen là: 

C6H12O6enzyme2CH3CH(OH)COOH\mathrm{C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{enzyme} 2CH_3CH(OH)COOH}

Chọn đáp án C.

Câu 3:

(VD) Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) Axit lactic phản ứng với kim loại Na theo tỉ lệ 1 mol axit lactic : 1 mol Na.
Đúng
Sai
b) Axit lactic không làm đổi màu quỳ tím vì vừa có tính chất hóa học của bazơ vừa có tính chất hóa học của axit.
Đúng
Sai
c) Công thức phân tử của axit lactic là C3H6O3\mathrm{C_3H_6O_3}.
Đúng
Sai
d) Axit lactic phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 mol NaOH : 1 mol axit lactic.
Đúng
Sai
e) Có thể bổ sung axit lactic cho cơ thể thông qua nguồn thực phẩm từ bên ngoài.
Đúng
Sai
g) Quá trình tạo thành axit lactic trong cơ bắp là quá trình oxi hóa – khử.
Đúng
Sai
h) Axit lactic vừa có tính chất hóa học của ancol vừa có tính chất hóa học của axit cacboxylic.
Đúng
Sai
i) Số nguyên tử trong phân tử glucose gấp đôi số nguyên tử trong axit lactic.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai? (ảnh 1)
 
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai? (ảnh 2)

Câu 4:

(TH) Điền từ thích hợp không quá 3 tiếng vào chỗ trống

Quá trình lên men sữa chua là quá trình lên men [………..] do có sự tham gia của [………..] tạo nên hương vị đặc trưng của sữa chua.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

sinh học|vi khuẩn lactic

Đáp án: sinh học|vi khuẩn lactic

Phương pháp giải: Đọc kĩ đoạn thông tin sau: Trong thực phẩm, lên men lactic là một quá trình sinh học quan trọng, đóng vai trò cốt lõi trong việc tạo ra sữa chua. Trong quá trình này, vi khuẩn lactic sẽ chuyển hóa đường lactose có trong sữa thành lactic acid. Chính lactic acid này là yếu tố quyết định đến vị chua đặc trưng và kết cấu đặc quánh của sữa chua.

Giải chi tiết:

Quá trình lên men sữa chua là quá trình lên men sinh học do có sự tham gia của vi khuẩn lactic tạo nên hương vị đặc trưng của sữa chua.

Câu 5:

(TH) Cho các từ sau: trực tiếp, gián tiếp, glucose, lactose. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

- Lactic acid là nguyên nhân ………. gây ra mỏi cơ khi cơ thể hoạt động mạnh trong tình trạng thiếu oxygen.
- Để tạo thành sữa chua, lactic acid được tạo thành từ chất đầu là …………...

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Đọc kĩ thông tin trong bài đọc.

Giải chi tiết:

- Lactic acid là nguyên nhân trực tiếp gây ra mỏi cơ khi cơ thể hoạt động mạnh trong tình trạng thiếu oxygen.

- Để tạo thành sữa chua, lactic acid được tạo thành từ chất đầu là lactose.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Sự kết hợp giữa điểm nhìn khách quan và chủ quan giúp người kể vừa giữ khoảng cách đánh giá nhân vật, vừa tăng độ tin cậy nhờ yếu tố chứng kiến trực tiếp. 
B. Việc chuyển đổi điểm nhìn từ ngôi thứ ba sang ngôi thứ nhất nhằm làm giảm tính khách quan của câu chuyện và tăng yếu tố cảm xúc cá nhân.
C. Sự đan xen nhiều điểm nhìn làm cho câu chuyện trở nên rời rạc nhưng lại tạo hiệu ứng đa thanh, giúp người đọc tự do suy đoán nhân vật. 
D. Việc sử dụng điểm nhìn cộng đồng là chủ yếu nhằm khẳng định tính xác thực tuyệt đối của mọi chi tiết được kể trong câu chuyện.

Lời giải

Đáp án: A

Phương pháp giải: Nhận diện ngôi kể → phân tích tác dụng → loại trừ phương án cực đoan.

Giải chi tiết:

  • Đoạn trích chủ yếu ngôi 3 + điểm nhìn “tôi” và cộng đồng
  • → Vừa khách quan vừa có trải nghiệm
  • B sai (không làm giảm khách quan)
  • C sai (không rời rạc)
  • D sai (không “tuyệt đối”)

Câu 2

A. Trình bày toàn diện cơ chế sinh lý học thần kinh liên quan đến việc hình thành cảm giác đau trong não bộ và các mô liên kết. 
B. Phân tích hiện tượng đau đầu từ góc độ y học, làm rõ nguồn gốc gián tiếp của cơn đau và các dạng biểu hiện phổ biến của nó. 
C. Chứng minh rằng não không có khả năng cảm nhận đau nên mọi cơn đau đầu đều là cảm giác giả tạo. 
D. Giới thiệu các phương pháp điều trị đau đầu phổ biến dựa trên khuyến nghị của các tổ chức y tế quốc tế.

Lời giải

Đáp án: B

Phương pháp: Xác định nội dung xuyên suốt toàn văn bản.

Giải chi tiết: Văn bản xoay quanh: “đau quy chiếu”, nguyên nhân gián tiếp gây đau đầu, các loại đau đầu phổ biến → B bao quát đầy đủ nhất

  • Loại:
    A → quá chuyên sâu, không phải mục đích chính
    C → suy diễn sai bản chất
    D → chỉ là phần phụ cuối bài

Câu 3

A. Nhiệt độ môi trường.
B. Độ acid của dung dịch nước hoa quả.
C. Thời gian ủ lên men.
D. Loại hoa quả được sử dụng để làm rượu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. m2m_2 tăng vì nhiệt độ giảm làm khí co lại.

B. m2m_2 giảm vì áp suất giảm đóng vai trò chủ đạo hơn so với sự giảm nhiệt độ.

C. m2m_2 không đổi vì thể tích khoang phổi không đổi.

D. m2m_2 tăng vì chu kỳ τ2\tau_2 giảm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP