khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/06/2026 65 Lưu

XÀ PHÒNG VÀ CƠ CHẾ LÀM SẠCH

Xà phòng là sản phẩm của quá trình đun nóng chất béo (triacylglycerol) với dung dịch kiềm mạnh như NaOH hoặc KOH. Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hoá (saponification), về bản chất là quá trình thủy phân ester trong môi trường kiềm tạo thành muối của acid béo (xà phòng) và glycerol. Một ví dụ điển hình là phản ứng của glyceryl stearate với NaOH:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH   3C17H35COONa + C3H5(OH)3

Khả năng tẩy rửa của xà phòng bắt nguồn từ cấu trúc đặc biệt của phân tử muối acid béo. Mỗi phân tử xà phòng (ví dụ: sodium stearate) gồm hai phần:

- Đầu ưa nước (hydrophilic head): Là nhóm carboxylate (−COO) có tính phân cực cao, dễ dàng tương tác với các phân tử nước,.

- Đuôi kỵ nước (hydrophobic tail): Là mạch hydrocarbon dài, không phân cực, có xu hướng tránh xa nước nhưng lại dễ hòa tan trong dầu mỡ và các vết bẩn hữu cơ.

Khi giặt rửa, các đuôi kỵ nước sẽ bám vào vết bẩn, bao quanh chúng để tạo thành các hạt nhỏ gọi là micelle. Các đầu ưa nước hướng ra ngoài môi trường nước, giúp kéo vết bẩn rời khỏi bề mặt vật liệu và lơ lửng trong dung dịch.

Tuy nhiên, xà phòng có nhược điểm lớn khi sử dụng trong nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ ). Các ion này phản ứng với muối acid béo tạo thành các kết tủa không tan, thường được gọi là cặn xà phòng (scum), làm mất tác dụng tẩy rửa và gây bám bẩn lên quần áo. Để khắc phục, người ta đã phát triển các chất tẩy rửa tổng hợp không tạo cặn trong nước cứng.

Trả lời cho các câu 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:

(TH) Cho các chất sau: Tripalmitin, Dung dịch kiềm, Muối sodium của palmitic acid, Glycerol. Điền chất thích hợp trong phản ứng xà phòng vào vai trò tương ứng

- Chất tham gia 1: …………….

- Chất tham gia 2: …………….

- Sản phẩm chính: …………….

- Sản phẩm phụ: …………….

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Dựa vào đoạn thông tin đầu tiên trong bài đọc giới thiệu về phản ứng xà phòng hoá: Xà phòng là sản phẩm của quá trình đun nóng chất béo (triacylglycerol) với dung dịch kiềm mạnh như NaOH hoặc KOH. Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hoá (saponification), về bản chất là quá trình thủy phân ester trong môi trường kiềm tạo thành muối của acid béo (xà phòng) và glycerol. Một ví dụ điển hình là phản ứng của glyceryl stearate với NaOH…

Giải chi tiết:

- Chất tham gia 1: Tripalmitin

- Chất tham gia 2: Dung dịch kiềm

- Sản phẩm chính: Muối sodium của palmitic acid

- Sản phẩm phụ: Glycerol

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(TH) Chọn các nhận định đúng trong các nhận định dưới đây:

A. Đuôi hydrocarbon của xà phòng có tính phân cực và ưa nước.
B. Đầu ưa nước của xà phòng tương tác mạnh với các phân tử nước thông qua liên kết hydrogen hoặc tương tác ion-lưỡng cực.
C. Trong quá trình làm sạch, các đuôi kỵ nước hướng vào bên trong để bao lấy vết dầu mỡ.
D. Xà phòng có thể tẩy rửa hiệu quả trong mọi điều kiện nước.
E. Việc khuấy hoặc vò quần áo (tác động cơ học) hỗ trợ các micelle xà phòng kéo vết bẩn ra khỏi bề mặt vải.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: B, C, E

Phương pháp giải:

Dựa vào đoạn thông tin đầu tiên giới thiệu về cơ chế giặt rửa của xà phòng: Khả năng tẩy rửa của xà phòng bắt nguồn từ cấu trúc đặc biệt của phân tử muối acid béo. Mỗi phân tử xà phòng (ví dụ: sodium stearate) gồm hai phần:

- Đầu ưa nước (hydrophilic head): Là nhóm carboxylate (−COO) có tính phân cực cao, dễ dàng tương tác với các phân tử nước,.

- Đuôi kỵ nước (hydrophobic tail): Là mạch hydrocarbon dài, không phân cực, có xu hướng tránh xa nước nhưng lại dễ hòa tan trong dầu mỡ và các vết bẩn hữu cơ.

Khi giặt rửa, các đuôi kỵ nước sẽ bám vào vết bẩn, bao quanh chúng để tạo thành các hạt nhỏ gọi là micelle. Các đầu ưa nước hướng ra ngoài môi trường nước, giúp kéo vết bẩn rời khỏi bề mặt vật liệu và lơ lửng trong dung dịch.

Giải chi tiết:

Các phát biểu đúng là: B, C, E.

- Phát biểu (A SAI vì đuôi hydrocarbon của xà phòng không có tính phân cực và kị nước.

- Phát biểu (D) SAI vì xà phòng mất tác dụng tẩy rửa trong môi trường nước cứng (có nhiều ion Ca2+ và Mg2+).

Câu 3:

(VD) Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a) Cặn xà phòng hình thành là nguyên nhân gây ra các vệt trắng bám trên áo quần sau khi phơi khô.
Đúng
Sai
b) Nước cứng giúp xà phòng tạo nhiều bọt hơn và tăng hiệu quả tẩy rửa.
Đúng
Sai
c) Chất tẩy rửa tổng hợp (soapless detergents) không tạo cặn khi gặp ion Ca2+.
Đúng
Sai
d) Phản ứng xà phòng hoá là phản ứng thuận nghịch hoàn toàn trong mọi môi trường.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Đọc kĩ đoạn thông tin về sử dụng xà phòng trong nước cứng.

Giải chi tiết:

- Phát biểu (a) ĐÚNG.

- Phát biểu (b) SAI vì xà phòng mất tác dụng tẩy rửa trong môi trường nước cứng (có nhiều ion Ca2+ và Mg2+).

- Phát biểu (c) ĐÚNG.

- Phát biểu (d) SAI vì phản ứng xà phòng hoá là phản ứng 1 chiều của chất béo trong môi trường kiềm đun nóng.

Câu 4:

(VD) Một mẫu chất béo glyceryl tristearate (M = 890 g/mol) được xà phòng hoá hoàn toàn bằng dung dịch NaOH. Để thu được 30,6 kg xà phòng sodium stearate (M = 306 g/mol), khối lượng glycerol (M = 92 g/mol) thu được kèm theo là bao nhiêu?

A. 3,06 kg.
B. 9,20 kg.
C. 3,10 kg.
D. 3,07 kg.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Một mẫu chất béo glyceryl tristearate (M = 890 g/mol) được xà phòng hoá hoàn toàn bằng dung dịch NaOH. Để thu được 30,6 kg xà phòng sodium stearate (M = 306 g/mol),  (ảnh 1)

Câu 5:

(VD)  Chỉ số iodine là khối lượng iodine (tính bằng gam) có thể phản ứng với 100 gam chất béo hoặc dầu. Nó đặc trưng cho mức độ không no (số liên kết đôi C=C) trong phân tử chất béo. Một chất béo có chỉ số iodine là 86. Biết rằng mỗi liên kết đôi C=C trong phân tử chất béo phản ứng với 1 phân tử I2 (254 gam/mol). số liên kết đôi C=C trung bình trong 1 phân tử chất béo là []. (Giả sử khối lượng phân tử chất béo là 884 gam/mol).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3

Đáp án: 3

Phương pháp giải: Một chất béo có chỉ số iodine là 86 tức là 100 g chất béo đó phản ứng được với 86 g phân tử I2.

Giải chi tiết:

Ta có 86 gam I2 sẽ phản ứng với 100 gam chất béo

0,33 mol I2 sẽ phản ứng với 0,11 mol chất béo

Số liên kết đôi C=C trung bình trong 1 phân tử chất béo = nI2/nchất béo = 3

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Sự kết hợp giữa điểm nhìn khách quan và chủ quan giúp người kể vừa giữ khoảng cách đánh giá nhân vật, vừa tăng độ tin cậy nhờ yếu tố chứng kiến trực tiếp. 
B. Việc chuyển đổi điểm nhìn từ ngôi thứ ba sang ngôi thứ nhất nhằm làm giảm tính khách quan của câu chuyện và tăng yếu tố cảm xúc cá nhân.
C. Sự đan xen nhiều điểm nhìn làm cho câu chuyện trở nên rời rạc nhưng lại tạo hiệu ứng đa thanh, giúp người đọc tự do suy đoán nhân vật. 
D. Việc sử dụng điểm nhìn cộng đồng là chủ yếu nhằm khẳng định tính xác thực tuyệt đối của mọi chi tiết được kể trong câu chuyện.

Lời giải

Đáp án: A

Phương pháp giải: Nhận diện ngôi kể → phân tích tác dụng → loại trừ phương án cực đoan.

Giải chi tiết:

  • Đoạn trích chủ yếu ngôi 3 + điểm nhìn “tôi” và cộng đồng
  • → Vừa khách quan vừa có trải nghiệm
  • B sai (không làm giảm khách quan)
  • C sai (không rời rạc)
  • D sai (không “tuyệt đối”)

Câu 2

A. Trình bày toàn diện cơ chế sinh lý học thần kinh liên quan đến việc hình thành cảm giác đau trong não bộ và các mô liên kết. 
B. Phân tích hiện tượng đau đầu từ góc độ y học, làm rõ nguồn gốc gián tiếp của cơn đau và các dạng biểu hiện phổ biến của nó. 
C. Chứng minh rằng não không có khả năng cảm nhận đau nên mọi cơn đau đầu đều là cảm giác giả tạo. 
D. Giới thiệu các phương pháp điều trị đau đầu phổ biến dựa trên khuyến nghị của các tổ chức y tế quốc tế.

Lời giải

Đáp án: B

Phương pháp: Xác định nội dung xuyên suốt toàn văn bản.

Giải chi tiết: Văn bản xoay quanh: “đau quy chiếu”, nguyên nhân gián tiếp gây đau đầu, các loại đau đầu phổ biến → B bao quát đầy đủ nhất

  • Loại:
    A → quá chuyên sâu, không phải mục đích chính
    C → suy diễn sai bản chất
    D → chỉ là phần phụ cuối bài

Câu 3

A. Nhiệt độ môi trường.
B. Độ acid của dung dịch nước hoa quả.
C. Thời gian ủ lên men.
D. Loại hoa quả được sử dụng để làm rượu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. m2m_2 tăng vì nhiệt độ giảm làm khí co lại.

B. m2m_2 giảm vì áp suất giảm đóng vai trò chủ đạo hơn so với sự giảm nhiệt độ.

C. m2m_2 không đổi vì thể tích khoang phổi không đổi.

D. m2m_2 tăng vì chu kỳ τ2\tau_2 giảm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. CH3CH(OH)COOHCH3CH(OH)COO+H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{CH(OH)COO}^- + \text{H}^+

B. CH3CH(OH)COOHCH3CH(OH)COO+H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{CH(OH)COO}^- + \text{H}^+

C. CH3CH(OH)COOHCH3CH(O)COO+2H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{CH(O}^-) \text{COO}^- + 2\text{H}^+

D. CH3CH(OH)COOHCH3CH(O)COO+2H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{CH(O}^-) \text{COO}^- + 2\text{H}^+

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Hình chóp \(ABCD\) là tứ diện đều.
Đúng
Sai
Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) có bán kính là \(\sqrt 3 .\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP