khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

15/06/2026 230 Lưu

XÀ PHÒNG VÀ CƠ CHẾ LÀM SẠCH

Xà phòng là sản phẩm của quá trình đun nóng chất béo (triacylglycerol) với dung dịch kiềm mạnh như NaOH hoặc KOH. Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hoá (saponification), về bản chất là quá trình thủy phân ester trong môi trường kiềm tạo thành muối của acid béo (xà phòng) và glycerol. Một ví dụ điển hình là phản ứng của glyceryl stearate với NaOH:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →  3C17H35COONa + C3H5(OH)3

Khả năng tẩy rửa của xà phòng bắt nguồn từ cấu trúc đặc biệt của phân tử muối acid béo. Mỗi phân tử xà phòng (ví dụ: sodium stearate) gồm hai phần:

- Đầu ưa nước (hydrophilic head): Là nhóm carboxylate (−COO−) có tính phân cực cao, dễ dàng tương tác với các phân tử nước,.

- Đuôi kỵ nước (hydrophobic tail): Là mạch hydrocarbon dài, không phân cực, có xu hướng tránh xa nước nhưng lại dễ hòa tan trong dầu mỡ và các vết bẩn hữu cơ.

Khi giặt rửa, các đuôi kỵ nước sẽ bám vào vết bẩn, bao quanh chúng để tạo thành các hạt nhỏ gọi là micelle. Các đầu ưa nước hướng ra ngoài môi trường nước, giúp kéo vết bẩn rời khỏi bề mặt vật liệu và lơ lửng trong dung dịch.

Tuy nhiên, xà phòng có nhược điểm lớn khi sử dụng trong nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ ). Các ion này phản ứng với muối acid béo tạo thành các kết tủa không tan, thường được gọi là cặn xà phòng (scum), làm mất tác dụng tẩy rửa và gây bám bẩn lên quần áo. Để khắc phục, người ta đã phát triển các chất tẩy rửa tổng hợp không tạo cặn trong nước cứng.

Trả lời cho các câu 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:

(TH) Cho các chất sau: Tripalmitin, Dung dịch kiềm, Muối sodium của palmitic acid, Glycerol. Điền chất thích hợp trong phản ứng xà phòng vào vai trò tương ứng

- Chất tham gia 1: …………….

- Chất tham gia 2: …………….

- Sản phẩm chính: …………….

- Sản phẩm phụ: …………….

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Dựa vào đoạn thông tin đầu tiên trong bài đọc giới thiệu về phản ứng xà phòng hoá: Xà phòng là sản phẩm của quá trình đun nóng chất béo (triacylglycerol) với dung dịch kiềm mạnh như NaOH hoặc KOH. Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hoá (saponification), về bản chất là quá trình thủy phân ester trong môi trường kiềm tạo thành muối của acid béo (xà phòng) và glycerol. Một ví dụ điển hình là phản ứng của glyceryl stearate với NaOH…

Giải chi tiết:

- Chất tham gia 1: Tripalmitin

- Chất tham gia 2: Dung dịch kiềm

- Sản phẩm chính: Muối sodium của palmitic acid

- Sản phẩm phụ: Glycerol

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(TH) Chọn các nhận định đúng trong các nhận định dưới đây:

A. Đuôi hydrocarbon của xà phòng có tính phân cực và ưa nước.
B. Đầu ưa nước của xà phòng tương tác mạnh với các phân tử nước thông qua liên kết hydrogen hoặc tương tác ion-lưỡng cực.
C. Trong quá trình làm sạch, các đuôi kỵ nước hướng vào bên trong để bao lấy vết dầu mỡ.
D. Xà phòng có thể tẩy rửa hiệu quả trong mọi điều kiện nước.
E. Việc khuấy hoặc vò quần áo (tác động cơ học) hỗ trợ các micelle xà phòng kéo vết bẩn ra khỏi bề mặt vải.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: B, C, E

Phương pháp giải:

Dựa vào đoạn thông tin đầu tiên giới thiệu về cơ chế giặt rửa của xà phòng: Khả năng tẩy rửa của xà phòng bắt nguồn từ cấu trúc đặc biệt của phân tử muối acid béo. Mỗi phân tử xà phòng (ví dụ: sodium stearate) gồm hai phần:

- Đầu ưa nước (hydrophilic head): Là nhóm carboxylate (−COO−) có tính phân cực cao, dễ dàng tương tác với các phân tử nước,.

- Đuôi kỵ nước (hydrophobic tail): Là mạch hydrocarbon dài, không phân cực, có xu hướng tránh xa nước nhưng lại dễ hòa tan trong dầu mỡ và các vết bẩn hữu cơ.

Khi giặt rửa, các đuôi kỵ nước sẽ bám vào vết bẩn, bao quanh chúng để tạo thành các hạt nhỏ gọi là micelle. Các đầu ưa nước hướng ra ngoài môi trường nước, giúp kéo vết bẩn rời khỏi bề mặt vật liệu và lơ lửng trong dung dịch.

Giải chi tiết:

Các phát biểu đúng là: B, C, E.

- Phát biểu (A SAI vì đuôi hydrocarbon của xà phòng không có tính phân cực và kị nước.

- Phát biểu (D) SAI vì xà phòng mất tác dụng tẩy rửa trong môi trường nước cứng (có nhiều ion Ca2+ và Mg2+).

Câu 3:

(VD) Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a) Cặn xà phòng hình thành là nguyên nhân gây ra các vệt trắng bám trên áo quần sau khi phơi khô.
Đúng
Sai
b) Nước cứng giúp xà phòng tạo nhiều bọt hơn và tăng hiệu quả tẩy rửa.
Đúng
Sai
c) Chất tẩy rửa tổng hợp (soapless detergents) không tạo cặn khi gặp ion Ca2+.
Đúng
Sai
d) Phản ứng xà phòng hoá là phản ứng thuận nghịch hoàn toàn trong mọi môi trường.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Đọc kĩ đoạn thông tin về sử dụng xà phòng trong nước cứng.

Giải chi tiết:

- Phát biểu (a) ĐÚNG.

- Phát biểu (b) SAI vì xà phòng mất tác dụng tẩy rửa trong môi trường nước cứng (có nhiều ion Ca2+ và Mg2+).

- Phát biểu (c) ĐÚNG.

- Phát biểu (d) SAI vì phản ứng xà phòng hoá là phản ứng 1 chiều của chất béo trong môi trường kiềm đun nóng.

Câu 4:

(VD) Một mẫu chất béo glyceryl tristearate (M = 890 g/mol) được xà phòng hoá hoàn toàn bằng dung dịch NaOH. Để thu được 30,6 kg xà phòng sodium stearate (M = 306 g/mol), khối lượng glycerol (M = 92 g/mol) thu được kèm theo là bao nhiêu?

A. 3,06 kg.
B. 9,20 kg.
C. 3,10 kg.
D. 3,07 kg.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Một mẫu chất béo glyceryl tristearate (M = 890 g/mol) được xà phòng hoá hoàn toàn bằng dung dịch NaOH. Để thu được 30,6 kg xà phòng sodium stearate (M = 306 g/mol),  (ảnh 1)

Câu 5:

(VD)  Chỉ số iodine là khối lượng iodine (tính bằng gam) có thể phản ứng với 100 gam chất béo hoặc dầu. Nó đặc trưng cho mức độ không no (số liên kết đôi C=C) trong phân tử chất béo. Một chất béo có chỉ số iodine là 86. Biết rằng mỗi liên kết đôi C=C trong phân tử chất béo phản ứng với 1 phân tử I2 (254 gam/mol). số liên kết đôi C=C trung bình trong 1 phân tử chất béo là []. (Giả sử khối lượng phân tử chất béo là 884 gam/mol).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3

Đáp án: 3

Phương pháp giải: Một chất béo có chỉ số iodine là 86 tức là 100 g chất béo đó phản ứng được với 86 g phân tử I2.

Giải chi tiết:

Ta có 86 gam I2 sẽ phản ứng với 100 gam chất béo

⟹ 0,33 mol I2 sẽ phản ứng với 0,11 mol chất béo

Số liên kết đôi C=C trung bình trong 1 phân tử chất béo = nI2/nchất béo = 3

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải:

+) Tính khối lượng \[NaOH\] có trong \[60{\rm{ }}gam\] dung dịch \[20\% .\]

+) Gọi khối lượng \[NaOH\] thêm vào là \[a{\rm{ }}\left( {gam} \right)\]

=> tính khối lượng chất tan trong dung dịch sau khi thêm và khối lượng dung dịch sau khi thêm

+) Thay vào biểu thức tính phần trăm \[NaOH\] trong dung dịch \[ = > a\]

Giải chi tiết:

Khối lượng \[NaOH\] có trong \[60{\rm{ }}gam\]dung dịch \[20\% \]là:

                                 \(60 \times 20{\rm{\% }} = 12gam\)

Gọi khối lượng \[NaOH\] thêm vào là \[a{\rm{ }}\left( {gam} \right),\]ta có:

Khối lượng \[NaOH\] trong dung dịch sau khi thêm là: \[12{\rm{ }} + {\rm{ }}a\]

Khối lượng dung dịch sau khi thêm là: \[60{\rm{ }} + {\rm{ }}a\]

\( \Rightarrow \) Phần trăm \[NaOH\] trong dung dịch sau thi thêm là:

             \(\frac{{12 + a}}{{60 + a}}.100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }}\)

\[ \Rightarrow {\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}4{\rm{ }}\left( {gam} \right)\]

Số học sinh khối \(12\) của một trường học là một số có ba chữ số và khi yêu cầu các em học sinh này xếp thành \(16\) hàng, \(20\) hàng hoặc \(24\) hàng đều nhau thì vừa đủ.

Lời giải

Đáp án:

1

Đáp án đúng là: \(1.\)

Giải chi tiết:

Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy đồ thị có hai đường tiệm cận, trong đó tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1.\)

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{c}{b} = - 2}\\{\frac{a}{b} = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 2b\\a = b\end{array} \right.\)

Lại có hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên

\(f'(x) = \frac{{ - ac + 4b}}{{{{(bx - c)}^2}}} < 0 \Rightarrow - ac + 4b < 0.\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow - b\left( { - 2b} \right) + 4b < 0\\ \Leftrightarrow 2{b^2} + 4b < 0\\ \Leftrightarrow - 2 < b < 0\end{array}\)

\( \Rightarrow b\) âm

\( \Rightarrow a = b \Rightarrow \) \(a\) âm

Mà \(c = - 2b\)\( \Rightarrow \)\(c\) dương.

Vậy trong các số \(a,\,\,b,\,\,c\) có \(1\) số dương.

Câu 3

A. Nhiệt độ môi trường.
B. Độ acid của dung dịch nước hoa quả.
C. Thời gian ủ lên men.
D. Loại hoa quả được sử dụng để làm rượu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Sự kết hợp giữa điểm nhìn khách quan và chủ quan giúp người kể vừa giữ khoảng cách đánh giá nhân vật, vừa tăng độ tin cậy nhờ yếu tố chứng kiến trực tiếp. 
B. Việc chuyển đổi điểm nhìn từ ngôi thứ ba sang ngôi thứ nhất nhằm làm giảm tính khách quan của câu chuyện và tăng yếu tố cảm xúc cá nhân.
C. Sự đan xen nhiều điểm nhìn làm cho câu chuyện trở nên rời rạc nhưng lại tạo hiệu ứng đa thanh, giúp người đọc tự do suy đoán nhân vật. 
D. Việc sử dụng điểm nhìn cộng đồng là chủ yếu nhằm khẳng định tính xác thực tuyệt đối của mọi chi tiết được kể trong câu chuyện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Trình bày toàn diện cơ chế sinh lý học thần kinh liên quan đến việc hình thành cảm giác đau trong não bộ và các mô liên kết. 
B. Phân tích hiện tượng đau đầu từ góc độ y học, làm rõ nguồn gốc gián tiếp của cơn đau và các dạng biểu hiện phổ biến của nó. 
C. Chứng minh rằng não không có khả năng cảm nhận đau nên mọi cơn đau đầu đều là cảm giác giả tạo. 
D. Giới thiệu các phương pháp điều trị đau đầu phổ biến dựa trên khuyến nghị của các tổ chức y tế quốc tế.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Số hạng đầu là \({u_1} = 14\) 
Đúng
Sai
Tổng của \(100\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân này là: \(16\left( {{2^{100}} - 1} \right)\) 
Đúng
Sai
\(\mathop {lim}\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n} + 5}}{{2{u_{n + 1}} + 1}} = \frac{1}{2}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP