XÀ PHÒNG VÀ CƠ CHẾ LÀM SẠCH
Xà phòng là sản phẩm của quá trình đun nóng chất béo (triacylglycerol) với dung dịch kiềm mạnh như NaOH hoặc KOH. Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hoá (saponification), về bản chất là quá trình thủy phân ester trong môi trường kiềm tạo thành muối của acid béo (xà phòng) và glycerol. Một ví dụ điển hình là phản ứng của glyceryl stearate với NaOH:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Khả năng tẩy rửa của xà phòng bắt nguồn từ cấu trúc đặc biệt của phân tử muối acid béo. Mỗi phân tử xà phòng (ví dụ: sodium stearate) gồm hai phần:
- Đầu ưa nước (hydrophilic head): Là nhóm carboxylate (−COO−) có tính phân cực cao, dễ dàng tương tác với các phân tử nước,.
- Đuôi kỵ nước (hydrophobic tail): Là mạch hydrocarbon dài, không phân cực, có xu hướng tránh xa nước nhưng lại dễ hòa tan trong dầu mỡ và các vết bẩn hữu cơ.
Khi giặt rửa, các đuôi kỵ nước sẽ bám vào vết bẩn, bao quanh chúng để tạo thành các hạt nhỏ gọi là micelle. Các đầu ưa nước hướng ra ngoài môi trường nước, giúp kéo vết bẩn rời khỏi bề mặt vật liệu và lơ lửng trong dung dịch.
Tuy nhiên, xà phòng có nhược điểm lớn khi sử dụng trong nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ ). Các ion này phản ứng với muối acid béo tạo thành các kết tủa không tan, thường được gọi là cặn xà phòng (scum), làm mất tác dụng tẩy rửa và gây bám bẩn lên quần áo. Để khắc phục, người ta đã phát triển các chất tẩy rửa tổng hợp không tạo cặn trong nước cứng.
Trả lời cho các câu 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:
(TH) Cho các chất sau: Tripalmitin, Dung dịch kiềm, Muối sodium của palmitic acid, Glycerol. Điền chất thích hợp trong phản ứng xà phòng vào vai trò tương ứng
- Chất tham gia 1: …………….
- Chất tham gia 2: …………….
- Sản phẩm chính: …………….
- Sản phẩm phụ: …………….
XÀ PHÒNG VÀ CƠ CHẾ LÀM SẠCH
Xà phòng là sản phẩm của quá trình đun nóng chất béo (triacylglycerol) với dung dịch kiềm mạnh như NaOH hoặc KOH. Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hoá (saponification), về bản chất là quá trình thủy phân ester trong môi trường kiềm tạo thành muối của acid béo (xà phòng) và glycerol. Một ví dụ điển hình là phản ứng của glyceryl stearate với NaOH:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Khả năng tẩy rửa của xà phòng bắt nguồn từ cấu trúc đặc biệt của phân tử muối acid béo. Mỗi phân tử xà phòng (ví dụ: sodium stearate) gồm hai phần:
- Đầu ưa nước (hydrophilic head): Là nhóm carboxylate (−COO−) có tính phân cực cao, dễ dàng tương tác với các phân tử nước,.
- Đuôi kỵ nước (hydrophobic tail): Là mạch hydrocarbon dài, không phân cực, có xu hướng tránh xa nước nhưng lại dễ hòa tan trong dầu mỡ và các vết bẩn hữu cơ.
Khi giặt rửa, các đuôi kỵ nước sẽ bám vào vết bẩn, bao quanh chúng để tạo thành các hạt nhỏ gọi là micelle. Các đầu ưa nước hướng ra ngoài môi trường nước, giúp kéo vết bẩn rời khỏi bề mặt vật liệu và lơ lửng trong dung dịch.
Tuy nhiên, xà phòng có nhược điểm lớn khi sử dụng trong nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ ). Các ion này phản ứng với muối acid béo tạo thành các kết tủa không tan, thường được gọi là cặn xà phòng (scum), làm mất tác dụng tẩy rửa và gây bám bẩn lên quần áo. Để khắc phục, người ta đã phát triển các chất tẩy rửa tổng hợp không tạo cặn trong nước cứng.
Trả lời cho các câu 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:
(TH) Cho các chất sau: Tripalmitin, Dung dịch kiềm, Muối sodium của palmitic acid, Glycerol. Điền chất thích hợp trong phản ứng xà phòng vào vai trò tương ứng
- Chất tham gia 1: …………….
- Chất tham gia 2: …………….
- Sản phẩm chính: …………….
- Sản phẩm phụ: …………….
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Dựa vào đoạn thông tin đầu tiên trong bài đọc giới thiệu về phản ứng xà phòng hoá: Xà phòng là sản phẩm của quá trình đun nóng chất béo (triacylglycerol) với dung dịch kiềm mạnh như NaOH hoặc KOH. Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hoá (saponification), về bản chất là quá trình thủy phân ester trong môi trường kiềm tạo thành muối của acid béo (xà phòng) và glycerol. Một ví dụ điển hình là phản ứng của glyceryl stearate với NaOH…
Giải chi tiết:
- Chất tham gia 1: Tripalmitin
- Chất tham gia 2: Dung dịch kiềm
- Sản phẩm chính: Muối sodium của palmitic acid
- Sản phẩm phụ: Glycerol
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
(TH) Chọn các nhận định đúng trong các nhận định dưới đây:
(TH) Chọn các nhận định đúng trong các nhận định dưới đây:
Đáp án: B, C, E
Phương pháp giải:
Dựa vào đoạn thông tin đầu tiên giới thiệu về cơ chế giặt rửa của xà phòng: Khả năng tẩy rửa của xà phòng bắt nguồn từ cấu trúc đặc biệt của phân tử muối acid béo. Mỗi phân tử xà phòng (ví dụ: sodium stearate) gồm hai phần:
- Đầu ưa nước (hydrophilic head): Là nhóm carboxylate (−COO−) có tính phân cực cao, dễ dàng tương tác với các phân tử nước,.
- Đuôi kỵ nước (hydrophobic tail): Là mạch hydrocarbon dài, không phân cực, có xu hướng tránh xa nước nhưng lại dễ hòa tan trong dầu mỡ và các vết bẩn hữu cơ.
Khi giặt rửa, các đuôi kỵ nước sẽ bám vào vết bẩn, bao quanh chúng để tạo thành các hạt nhỏ gọi là micelle. Các đầu ưa nước hướng ra ngoài môi trường nước, giúp kéo vết bẩn rời khỏi bề mặt vật liệu và lơ lửng trong dung dịch.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là: B, C, E.
- Phát biểu (A SAI vì đuôi hydrocarbon của xà phòng không có tính phân cực và kị nước.
- Phát biểu (D) SAI vì xà phòng mất tác dụng tẩy rửa trong môi trường nước cứng (có nhiều ion Ca2+ và Mg2+).
Câu 3:
(VD) Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
(VD) Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Phương pháp giải: Đọc kĩ đoạn thông tin về sử dụng xà phòng trong nước cứng.
Giải chi tiết:
- Phát biểu (a) ĐÚNG.
- Phát biểu (b) SAI vì xà phòng mất tác dụng tẩy rửa trong môi trường nước cứng (có nhiều ion Ca2+ và Mg2+).
- Phát biểu (c) ĐÚNG.
- Phát biểu (d) SAI vì phản ứng xà phòng hoá là phản ứng 1 chiều của chất béo trong môi trường kiềm đun nóng.
Câu 4:
(VD) Một mẫu chất béo glyceryl tristearate (M = 890 g/mol) được xà phòng hoá hoàn toàn bằng dung dịch NaOH. Để thu được 30,6 kg xà phòng sodium stearate (M = 306 g/mol), khối lượng glycerol (M = 92 g/mol) thu được kèm theo là bao nhiêu?

Câu 5:
(VD) Chỉ số iodine là khối lượng iodine (tính bằng gam) có thể phản ứng với 100 gam chất béo hoặc dầu. Nó đặc trưng cho mức độ không no (số liên kết đôi C=C) trong phân tử chất béo. Một chất béo có chỉ số iodine là 86. Biết rằng mỗi liên kết đôi C=C trong phân tử chất béo phản ứng với 1 phân tử I2 (254 gam/mol). số liên kết đôi C=C trung bình trong 1 phân tử chất béo là []. (Giả sử khối lượng phân tử chất béo là 884 gam/mol).
(VD) Chỉ số iodine là khối lượng iodine (tính bằng gam) có thể phản ứng với 100 gam chất béo hoặc dầu. Nó đặc trưng cho mức độ không no (số liên kết đôi C=C) trong phân tử chất béo. Một chất béo có chỉ số iodine là 86. Biết rằng mỗi liên kết đôi C=C trong phân tử chất béo phản ứng với 1 phân tử I2 (254 gam/mol). số liên kết đôi C=C trung bình trong 1 phân tử chất béo là []. (Giả sử khối lượng phân tử chất béo là 884 gam/mol).
Đáp án:
Đáp án: 3
Phương pháp giải: Một chất béo có chỉ số iodine là 86 tức là 100 g chất béo đó phản ứng được với 86 g phân tử I2.
Giải chi tiết:
Ta có 86 gam I2 sẽ phản ứng với 100 gam chất béo
⟹ 0,33 mol I2 sẽ phản ứng với 0,11 mol chất béo
Số liên kết đôi C=C trung bình trong 1 phân tử chất béo = nI2/nchất béo = 3
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án: A
Phương pháp giải: Nhận diện ngôi kể → phân tích tác dụng → loại trừ phương án cực đoan.
Giải chi tiết:
- Đoạn trích chủ yếu ngôi 3 + điểm nhìn “tôi” và cộng đồng
- → Vừa khách quan vừa có trải nghiệm
- B sai (không làm giảm khách quan)
- C sai (không rời rạc)
- D sai (không “tuyệt đối”)
Câu 2
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp: Xác định nội dung xuyên suốt toàn văn bản.
Giải chi tiết: Văn bản xoay quanh: “đau quy chiếu”, nguyên nhân gián tiếp gây đau đầu, các loại đau đầu phổ biến → B bao quát đầy đủ nhất
- Loại:
A → quá chuyên sâu, không phải mục đích chính
C → suy diễn sai bản chất
D → chỉ là phần phụ cuối bài
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. tăng vì nhiệt độ giảm làm khí co lại.
B. giảm vì áp suất giảm đóng vai trò chủ đạo hơn so với sự giảm nhiệt độ.
C. không đổi vì thể tích khoang phổi không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.