Phần thi TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi dưới đây:
Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67 dưới đây:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình _____
Phần thi TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi dưới đây:
Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67 dưới đây:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình _____
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Giải chi tiết:
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt
Đáp án cần điền là: đẳng nhiệt
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:

Cho các bước sau: Ghi lại giá trị thể tích và giá trị áp suất khí, Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khi trong xilanh, Lặp lại các thao tác. Điền các bước vào chỗ trống sao cho đúng với trình tự các bước thí nghiệm
Bước 1: ………….
Bước 2:…………….
Bước 3:………………..
Đáp án:
Giải chi tiết:
Trình tự thí nghiệm là:
Bước 1: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh
Bước 2: Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí
Bước 3: Lặp lại các thao tác
Đáp án cần chọn là: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác
Câu 3:
Đồ thị p – V là đường
Đồ thị p – V là đường
Giải chi tiết:
Đồ thị p – V là đường hypebol
Chọn A.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4:
Với kết quả thu được ở bảng bên, áp suất p đo bằng bar, thể tích V đo bằng \(c{m^3}\), công thức liên hệ áp suất theo thể tích là
Với kết quả thu được ở bảng bên, áp suất p đo bằng bar, thể tích V đo bằng \(c{m^3}\), công thức liên hệ áp suất theo thể tích là
Giải chi tiết:
Từ bảng số liệu ta thu được: \(pV \approx 23 = > \)\(p \approx \frac{{23}}{V}.\)
Chọn B.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5:
Nhận định sau đây đúng hay sai?
Thí nghiệm này đã chứng minh được định luật Boyle.
Nhận định sau đây đúng hay sai?
Thí nghiệm này đã chứng minh được định luật Boyle.
Giải chi tiết:
Thí nghiệm trên đã kiểm chứng được định luật Boyle
Câu 6:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là _____ mmol. (Kết quả làm tròn đến hai chữ số phần thập phân).
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là _____ mmol. (Kết quả làm tròn đến hai chữ số phần thập phân).
Đáp án:
Giải chi tiết:
Xét giá trị trong lần ghi đầu tiên:
\(\begin{array}{l}p = 1,04{\mkern 1mu} bar = {1,04.10^5}{\mkern 1mu} Pa\\V = 22{\mkern 1mu} c{m^3} = {22.10^{ - 6}}{\mkern 1mu} {m^3}\\T = 23,5 + 273 = 296,5K\end{array}\)
Áp dụng phương trình Clapeyron, ta có:
\(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{1,04.10}^5}{{.22.10}^{ - 6}}}}{{8,31.296,5}}\)
\( \Rightarrow n \approx {9,3.10^{ - 4}}{\mkern 1mu} (mol) = 0,93{\mkern 1mu} (mmol)\)
Đáp số: 0,93
Đáp án cần điền là: 0,93
Câu 7:
Giữ nguyên pít-tông ở vị trí 20 𝑐𝑚3 , tăng nhiệt độ lên 870𝐶 , áp suất của khí là:
Giữ nguyên pít-tông ở vị trí 20 𝑐𝑚3 , tăng nhiệt độ lên 870𝐶 , áp suất của khí là:
Giải chi tiết:
Tại thể tích \(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)
Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 1,14\;{\rm{bar}}}\\{{T_1} = 23,5 + 273 = 296,5K}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2}}\\{{T_2} = 87 + 273 = 360K}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình đẳng tích, ta có:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = {p_1} \cdot \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 1,14 \cdot \frac{{360}}{{296,5}} \approx 1,38\;({\rm{bar}})\)
Chọn D.
Đáp án cần chọn là: D
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp: Xác định mục đích văn bản.
Giải chi tiết: Văn bản không hướng dẫn trải nghiệm Tết mà phân tích – gợi mở chiến lược văn hóa gắn kinh tế.
Câu 2
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp: Khái quát toàn văn.
Giải chi tiết: Văn bản đi theo mạch: hình thành → biến đổi → vai trò → thành phần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
