Một quả cầu rỗng bằng nhôm khi ở trong nước có trọng lượng 0,24 N. Khi ở trong dầu có trọng lượng 0,33 N. Tìm thể tích lỗ rỗng trong lòng quả cầu. \[\left( {{D_{nh\^o m}} = 2,7g/c{m^3},{\rm{ }}{D_{nuoc}} = 1g/c{m^3},{D_{dau}} = 0,7g/c{m^3}} \right)\]
Câu hỏi trong đề: 2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
\[{D_n} = 1g/c{m^3}\; = {\rm{ }}1000{\rm{ }}kg/{m^3}\]
\[{D_{nh}}\; = {\rm{ }}2,7g/c{m^3}\; = 2700{\rm{ }}kg/{m^3}\]
\[{D_d}\; = {\rm{ }}0,7g/c{m^3}\; = {\rm{ }}700{\rm{ }}kg/{m^3}\]
Lực đẩy Acsimet lên quả cầu:
- Khi ở trong nước:
\[{F_{A1}}\; = V.{d_n}\; = V.10{D_n}\; = 10000V\]
\[P = {F_{A1\;}} + P{'_n}\; = 10000V + 0,24\]
- Khi ở trong dầu
\[{F_{A2}}\; = V.{d_d}\; = V.10{D_d}\; = 7000V\]
\[P = {F_{A2}}\; + P{'_d}\; = 7000V + 0,33\]
(1) và (2) \[ \Rightarrow 10000V + 0,24 = 7000V + 0,33 \Rightarrow \]\[3000V = 0,09\]\[\; \Rightarrow V = {3.10^{ - 5\;}}({m^3})\]
Thế V vào (1)
Ta có trọng lượng thực của quả cầu là: \[{P_{thuc}} = {10000.3.10^{ - 5}} + 0,24{\rm{ }} = 0,54{\rm{ }}\left( N \right)\]
Nếu quả cầu đặc thì trọng lượng quả cầu là:

Nếu phần rỗng đầy nhôm thì trọng lượng của phần rỗng là:

Thể tích phần rỗng là: \[{V_r} = \frac{{{P_{ro{\rm{ng}}}}}}{{{d_{nh{\rm{\^o }}m}}}} = \frac{{{P_{ro{\rm{ng}}}}}}{{10{D_{nh{\rm{\^o }}m}}}} = \frac{{0,27}}{{2700.10}} = {1.10^{ - 5}}{m^3} = 10c{m^3}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a.
+ Thể tích vật \[V = 0,{2^3} = {8.10^{ - 3}}{\rm{ }}{m^3}\], giả sử vật đặc thì trọng lượng của vật \[P = V.{\rm{ }}{d_2} = 216N\]
+ Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật: \[{F_A} = V.{\rm{ }}{d_1} = 80N\].
+ Tổng độ lớn lực nâng vật F = 120N + 80N = 200 N do F < P nên vật này bị rỗng. Trọng lượng thực của vật 200 N.
b. Khi nhúng vật ngập trong nước nên mực nước dâng thêm trong thùng là: 10 cm.
Mực nước trong thùng là: 80 + 10 = 90 (cm).
* Công của lực kéo vật từ đáy thùng đến khi mặt trên tới mặt nước:
Quãng đường kéo vật: \[\ell \]= 90 – 20 = 70 (cm) = 0,7 (m).
- Lực kéo vật: F = 120 N
- Công kéo vật : \[{A_1} = F.\ell = 120.0.7 = 84\left( J \right)\]
* Công của lực kéo tiếp vật đến khi mặt dưới vật vừa lên khỏi mặt nước:
- Lực kéo vật tăng dần từ 120 N đến 200 N suy ra: \[{F_{tb}} = \frac{{120 + 200}}{2} = 160\left( N \right)\]
Kéo vật lên độ cao bao nhiêu thì mực nước trong thùng hạ xuống bấy nhiêu nên quãng đường kéo vật : \[\ell '\] = 10 cm = 0,1m.
- Công của lực kéo: \[{A_2}{\rm{ }} = {F_{tb}}.\ell \prime = 160.0,1 = 16\left( J \right)\]
- Tổng công của lực kéo: \[A = {A_1} + {\rm{ }}{A_2} = 84 + 16 = 100{\rm{ }}\left( J \right)\]
Ta thấy như vậy vật được kéo lên khỏi mặt nước.
Lời giải
a) Thời gian mà oto đã đi được là: \[9h30' - 8h = 1h30' = 1,5h\]
Vận tốc của oto là: \[v = \frac{{\Delta S}}{t} = \frac{{100 - 25}}{{1,5}} = 50km/h\]
b) Thời gian oto đi liên tục không nghỉ thì đến hải phòng là: \[{t_{ko - nghi}} = \frac{S}{v} = \frac{{100}}{{50}} = 2h\]
⇒ Oto đến hải phòng lúc: \[8 + 2 = 10\] (giờ)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
D. 65 km/giờ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

