khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 25 Lưu

Cho mạch điện như hình vẽ:

Cho mạch điện như hình vẽ:  UAB = 120 V {Z_C} = 10 căn 3 Omega ,R = 10Omega  \[{u_{AN}} = 60\sqrt 6 \cos 100\pi tV,{U_{NB}} = 60V\] (ảnh 1)

\[{{\rm{U}}_{AB}} = 120{\rm{V}},\;{Z_C} = 10\sqrt 3 \Omega ,R = 10\Omega ,\]

\[{u_{AN}} = 60\sqrt 6 \cos 100\pi tV,{U_{NB}} = 60V\]

Biết X là đoạn mạch gồm hai trong ba phần tử: \[{R_0},{L_0}\] (thuần cảm) và \[{C_0}\] mắc nối tiếp. X gồm:

A. \[{R_0} = 10\Omega ,{L_0} = \frac{{0,1}}{{\pi \sqrt 3 }}H\].
B. \[{C_0} = \frac{{0,001}}{{\pi \sqrt 3 }}F,{L_0} = \frac{{0,1}}{{\pi \sqrt 2 }}H\].
C. \[{R_0} = 20\Omega ,{C_0} = \frac{{0,001}}{{\pi \sqrt 3 }}F\].
D. \[{R_0} = 10\Omega ,{L_0} = \frac{{0,1}}{{\pi \sqrt 2 }}H\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có: \[U_{AN}^2 + U_{NB}^2 = U_{AB}^2\]\[ \Rightarrow {U_{AN}}\] vuông pha với \[{U_{NB}}\]

Độ lệch pha của \[{U_{AN}}\] so với I là: \[\tan {\varphi _{AN}} = \frac{{ - {Z_C}}}{R} = \sqrt 3 \Rightarrow {\varphi _{AN}} = - \frac{\pi }{3}\]

Ta có \[{\varphi _{NB}} - {\varphi _{AN}} = \frac{\pi }{2} \Rightarrow {\varphi _{NB}} = \frac{\pi }{6}\] \[ \Rightarrow \]Đoạn NB gồm \[{R_0}\]và L có: \[{Z_L} = \frac{{{R_0}}}{{\sqrt 3 }}\]

\[I = \frac{{{U_{AN}}}}{{\sqrt {{R^2} + Z_C^2} }} = 3\sqrt 3 \]\[ \Rightarrow {Z_{AB}} = \frac{{{U_{AB}}}}{I} = \frac{{40}}{{\sqrt 3 }}\]\[ \Rightarrow Z_{AB}^2 = {\left( {R + {R_0}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{R_0}}}{{\sqrt 3 }} - {Z_C}} \right)^2}\]\[ \Rightarrow {R_0} = 10\Omega \]

\[{Z_L} = \frac{{{R_0}}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }} = 100\pi L\]\[ \Rightarrow L = \frac{{0,1}}{{\pi \sqrt 3 }}(H)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a.

+ Thể tích vật \[V = 0,{2^3} = {8.10^{ - 3}}{\rm{ }}{m^3}\], giả sử vật đặc thì trọng lượng của vật \[P = V.{\rm{ }}{d_2} = 216N\]

+ Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật: \[{F_A} = V.{\rm{ }}{d_1} = 80N\].

+ Tổng độ lớn lực nâng vật F = 120N + 80N = 200 N do F < P nên vật này bị rỗng. Trọng lượng thực của vật 200 N.

b. Khi nhúng vật ngập trong nước nên mực nước dâng thêm trong thùng là: 10 cm.

Mực nước trong thùng là: 80 + 10 = 90 (cm).

* Công của lực kéo vật từ đáy thùng đến khi mặt trên tới mặt nước:

Quãng đường kéo vật: \[\ell \]= 90 – 20 = 70 (cm) = 0,7 (m).

- Lực kéo vật: F = 120 N

- Công kéo vật : \[{A_1} = F.\ell = 120.0.7 = 84\left( J \right)\]

* Công của lực kéo tiếp vật đến khi mặt dưới vật vừa lên khỏi mặt nước:

- Lực kéo vật tăng dần từ 120 N đến 200 N suy ra: \[{F_{tb}} = \frac{{120 + 200}}{2} = 160\left( N \right)\]

Kéo vật lên độ cao bao nhiêu thì mực nước trong thùng hạ xuống bấy nhiêu nên quãng đường kéo vật : \[\ell '\] = 10 cm = 0,1m.

- Công của lực kéo: \[{A_2}{\rm{ }} = {F_{tb}}.\ell \prime = 160.0,1 = 16\left( J \right)\]

- Tổng công của lực kéo: \[A = {A_1} + {\rm{ }}{A_2} = 84 + 16 = 100{\rm{ }}\left( J \right)\]

Ta thấy như vậy vật được kéo lên khỏi mặt nước.

Lời giải

a) Thời gian mà oto đã đi được là: \[9h30' - 8h = 1h30' = 1,5h\]

Vận tốc của oto là: \[v = \frac{{\Delta S}}{t} = \frac{{100 - 25}}{{1,5}} = 50km/h\]

b) Thời gian oto đi liên tục không nghỉ thì đến hải phòng là: \[{t_{ko - nghi}} = \frac{S}{v} = \frac{{100}}{{50}} = 2h\]

 Oto đến hải phòng lúc: \[8 + 2 = 10\] (giờ)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP