khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 20 Lưu

Cho phương trình \(m{x^2} - 3x + 1 = 0\) (\(m\) là tham số). Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a) Biệt thức \(\Delta = 9 - 4m\).
Đúng
Sai
b) Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(m > \frac{9}{4}\).
Đúng
Sai
c) Phương trình vô nghiệm khi \(m < \frac{9}{4}\,;\,\,m \ne 0\).
Đúng
Sai
d) Phương trình có nghiệm kép \(x = \frac{2}{3}\) khi \(m = \frac{9}{4}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Ta có \(m{x^2} - 3x + 1 = 0\) có biệt thức là \(\Delta  = {\left( { - 3} \right)^2} - 4m = 9 - 4m\).

b) Sai. Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta  > 0\end{array} \right.\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\9 - 4m > 0\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m < \frac{9}{4}\end{array} \right.\).

Vậy để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(m < \frac{9}{4}\,;\,\,m \ne 0\).

c) Sai. Để phương trình vô nghiệm thì \(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta  < 0\end{array} \right.\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\9 - 4m < 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m > \frac{4}{9}\end{array} \right.\) do đó \(m > \frac{9}{4}\).

Vậy để phương trình vô nghiệm thì \(m > \frac{9}{4}\).

d) Đúng. Thay \(x = \frac{2}{3}\) vào phương trình, ta được:

\(m{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} - 3.\frac{2}{3} + 1 = 0\) hay \(\frac{4}{9}m - 1 = 0\) do đó \(\frac{4}{9}m = 1\) suy ra \(m = \frac{9}{4}\).

Vậy phương trình có nghiệm kép \(x = \frac{2}{3}\) khi \(m = \frac{9}{4}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 1,6

Phương trình parabol của cổng trường có dạng: \(\left( P \right):y = a{x^2}\,\,\left( {a < 0} \right)\).

\[OA = \frac{{AB}}{2} = \frac{9}{2} = 4,5\;\,\,{\rm{(m)}}\,;\,\,OE = OA - AE = 4,5 - 0,5 = 4\;\,\,{\rm{(m)}}\].

Vì \(OS = 7,6\,\,{\rm{m}}\) nên \(A\left( {4,5\,;\,\, - 7,6} \right)\).

Do \(A\left( {4,5\,;\,\, - 7,6} \right) \in \left( P \right):y = a{x^2}\) nên \( - 7,6 = a \cdot {\left( {4,5} \right)^2}\) suy ra \(a =  - \frac{{152}}{{405}}\).

Do đó \(\left( P \right):y =  - \frac{{152}}{{405}}{x^2}\)

Thay \(x = 4\) vào \(\left( P \right):y =  - \frac{{152}}{{405}}{x^2}\), ta có: \(y =  - \frac{{152}}{{405}}{4^2} \approx  - 6\).

Suy ra \[HM = 6\,\,{\rm{m}}\], do đó \[ME = HE - HM = 7,6 - 6 = 1,6\,\,({\rm{m)}}\].

Vậy bạn sinh viên đó cao \(1,6\;{\rm{m}}\).

Đáp án: 1,6.

Câu 2

A. \(y = 4{x^2}.\)   
B. \[y = \frac{1}{2}{x^2}.\]              
C. \(y = \frac{1}{4}{x^2}.\)                              
D. \(y = 2{x^2}.\)

Lời giải

Chọn D

Từ đồ thị ta thấy:

Đây là đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Vì đồ thị của hàm số đi qua điểm \(\left( {1\,;\,2} \right)\) nên ta thay vào hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\), ta được

\(2 = a{.1^2}\) suy ra \(a = 2\).

Vậy đồ thị trên là đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[m = 1\].            
B. \[m = \frac{3}{7}\].                       
C. \[m = \frac{7}{3}\].         
D. \[m = 3\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(m > 0\).            
B. \(m \ne 0\).        
C. \(m \ne 1\).       
D. \(\forall m \in \mathbb{R}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[20\].                  
B. \[10\].                
C. \[4\].                  
D. \[ - 20\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP