Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Biểu đồ sau cho biết kết quả khảo sát trình độ tiếng Anh của sinh viên cuối năm ba của một trường đại học:

Biết rằng, để tốt nghiệp đại học, sinh viên cần có trình độ tiếng Anh đạt chuẩn đầu ra ở mức B1 trở lên. Hỏi trong số các sinh viên được khảo sát, tỉ lệ sinh viên hiện chưa đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
_____
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Toán 9 Chương 7 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Tổng số sinh viên cuối năm ba của trường là: \[102 + 115 + 345 + 35 + 3 = 600\] (sinh viên)
Số sinh viên cuối năm ba chưa đạt chuẩn trình đồ tiếng Anh là: \[102 + 115 = 217\] (sinh viên).
Tỉ lệ phần trăm sinh viên cuối năm ba chưa đạt chuẩn trình độ tiếng Anh là: \[\frac{{217}}{{600}} \cdot 100\% \approx 36,2\% \].
Đáp án: 36,2.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng. Quan sát biểu đồ, nhận thấy tỉ lệ đại biểu tham gia nhóm \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] là cao nhất.
b) Đúng. Vì có 54 đại biểu trong nhóm tuổi 25 tuổi đến dưới 35 tuổi.
Mà nhóm đại biểu \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] có tần số tương đối là \[33,75\% \].
Do đó, tất cả số đại biểu tham dự là: \[54:33,75\% = 160\] (đại biểu).
c) Sai. Số đại biểu tham gia trong nhóm \[\left[ {55;\,\,65} \right)\] là: \[160 \cdot 11,25\% = 18\] (đại biểu).
d) Sai. Tỉ lệ đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi là: \[33,75\% + 28,75\% = 62,5\% \].
Số đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi là: \[62,5\% \cdot 160 = 100\] (đại biểu).
Câu 2
Bảng dưới đây ghi lại khối lượng (đơn vị: kg) của một hai nhóm cá mè trong cùng một cái ao.
|
Khối lượng (kg) |
\(\left[ {0,6\,;\,\,0,8} \right)\) |
\(\left[ {0,8\,;\,\,1,0} \right)\) |
\(\left[ {1,0\,;\,\,1,2} \right)\) |
\(\left[ {1,2\,;\,\,1,4} \right)\) |
\(\left[ {1,4\,;\,\,1,6} \right)\) |
Tổng |
|
Nhóm cá mè thứ nhất |
\(4\) |
\(6\) |
\(6\) |
\(4\) |
\(0\) |
\(20\) |
|
Nhóm cá mè thứ hai |
\(3\) |
\(4\) |
\(5\) |
\(5\) |
\(3\) |
\(20\) |
Tần số tương đối của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ hai nhiều hơn trong nhóm cá mè thứ nhất là bao nhiêu phần trăm?
___
Lời giải
Tần số của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ nhất là: \(4 + 0 = 4\) (con)
Tần số tương đối của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ nhất là:
\(\frac{{4.100}}{{20}}\% = 20\% \).
Tần số tương đối của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ hai nhiều hơn trong nhóm cá mè thứ nhất là: \(40\% - 20\% = 20\% \).
Đáp án: 20.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
