khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 9 Lưu

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 điểm). Thí sinh trả lời câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{3}{4}\) với \(\alpha \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\). Khi đó:

a) \({\rm{cos}}2\alpha = 2{\rm{cos}}\alpha = - \frac{3}{2}\).     
Đúng
Sai
b) \({\rm{sin}}\alpha = \pm \frac{{\sqrt 7 }}{4}\).
Đúng
Sai
c) \({\rm{sin}}\alpha > 0\).                    
Đúng
Sai
d) \({\rm{tan}}\alpha = - \frac{{\sqrt 7 }}{3}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI: Công thức lượng giác nhân đôi đúng phải là \({\rm{cos}}2\alpha = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha - 1\). Đẳng thức \({\rm{cos}}2\alpha = 2{\rm{cos}}\alpha \) trong câu hỏi là sai.

b) SAI: Ta có \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\left( { - \frac{3}{4}} \right)^2} = \frac{7}{{16}} \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\) (vì \(\alpha \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\), tức là \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ II nên \({\rm{sin}}\alpha > 0\)). Đề bài viết dấu \( \pm \) là sai.

c) ĐÚNG: Do \(\alpha \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\) là góc phần tư thứ II, giá trị sin của góc luôn mang dấu dương.

d) ĐÚNG: Ta tính được: \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} = \frac{{\frac{{\sqrt 7 }}{4}}}{{ - \frac{3}{4}}} = - \frac{{\sqrt 7 }}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \({\rm{sin}}\left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = {\rm{sin}}3x \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = 2x + \frac{\pi }{3} + k2\pi \\3x = \pi  - \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\5x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{{15}} + \frac{{k2\pi }}{5}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy phương trình có các họ nghiệm là \(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \) và \(x = \frac{{2\pi }}{{15}} + \frac{{k2\pi }}{5}\) với \(k \in \mathbb{Z}\).

Lời giải

Gọi \(d\) là công sai của cấp số cộng. Theo công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng, ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_6} = {u_1} + 5d = - 4}\\{{u_{14}} = {u_1} + 13d = - 36}\end{array}} \right.\)

Trừ vế theo vế của phương trình hai cho phương trình một ta được: \(8d = - 32 \Rightarrow d = - 4\).

Thay \(d = - 4\) vào phương trình thứ nhất: \({u_1} + 5 \cdot \left( { - 4} \right) = - 4 \Rightarrow {u_1} - 20 = - 4 \Rightarrow {u_1} = 16\).

Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(y = - {\rm{cos}}\frac{x}{4}\).              

B. \(y = {\rm{sin}}\frac{x}{2}\).       
C. \(y = {\rm{sin}}\left( { - \frac{x}{2}} \right)\).      
D. \(y = {\rm{cos}}\frac{x}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(x = \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2}\) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).      

B. \(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).           
C. \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). 
D. \(x = \frac{\pi }{3} + 2k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP