khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 3 Lưu

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Trong không gian cho bốn điểm không đồng phẳng, có thể xác định nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đó?

A. \(6\). 
B. \(4\). 
C. \(3\). 
D. \(2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Qua 3 điểm không thẳng hàng ta xác định được duy nhất 1 mặt phẳng. Số mặt phẳng nhiều nhất có thể xác định từ 4 điểm không đồng phẳng chính là số cách chọn 3 điểm từ 4 điểm đó: \(C_4^3 = 4\) mặt phẳng (chính là 4 mặt của một hình tứ diện).

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(CD.\) 
B. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(AC.\) 
C. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(BD.\) 
D. \(SO.\)

Lời giải

Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) có điểm chung là \(S\). Mặt khác, chúng lần lượt chứa hai đường thẳng song song với nhau là \(AB\) và \(CD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành).

Theo tính chất giao tuyến song song, giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AB,CD\).

Chọn A.

Câu 2

A. \(m \ge - 1.\)         
B. \(m \le - 1.\)        
C. \(m \le 1.\)              
D. \( - 1 \le m \le 1.\)

Lời giải

Vì tập giá trị của hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) luôn nằm trong đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\), do đó phương trình \({\rm{sin}}x = m\) có nghiệm khi và chỉ khi \( - 1 \le m \le 1\).

Chọn D.

Câu 3

a) \(f\left( x \right) = \cos x + \cos 2x\).
Đúng
Sai
b) \(f\left( x \right)\) là hàm số lẻ.
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) đi qua gốc tọa độ \(O\).
Đúng
Sai
d) Số điểm phân biệt biểu diễn các nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 0\) lên đường tròn lượng giác là 4 điểm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \sin \alpha \).    
B. \(\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = - \sin \alpha \). 
C. \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \cos \alpha \).   
D. \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({u_{12}} = 51\). 
B. \({u_{12}} = 57\).                                     
C. \({u_{12}} = 22\). 
D. \({u_{12}} = 47\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).        
B. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). 
C. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).        
D. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\sqrt 6 \).            
B. \(\frac{{\sqrt 6 }}{6}\).                            
C. \(\frac{1}{6}\). 
D. \( - \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP