khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 51 Lưu

Cho hình chóp \[S.ABCD\]\[ABCD\] là hình thang \[\left( {AD > BC} \right)\]. Gọi \(M\) là trung điểm \(SD\) (Hình bên). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBM} \right)\) là:

}}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).  Chọn C. (ảnh 1)

A. \(SO\) với \(O = AC \cap BD\).              
B. \(SO\) với \(O = AD \cap BM\).             
C. \(SO\) với \(O = AB \cap CD\).              
D. \(SO\) với \(O = SC \cap BM\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta thấy mặt phẳng \(\left( {SBM} \right)\) chính là mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\):

Ta có điểm chung đầu tiên rõ ràng là \(S\).

Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), đường thẳng \(AC\) cắt đường thẳng \(BD\) tại một điểm \(O\). Do \(AC \subset \left( {SAC} \right)\) và \(BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(O\) là điểm chung thứ hai.

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(SO\).

Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\sqrt 6 \).            
B. \(\frac{{\sqrt 6 }}{6}\).                            
C. \(\frac{1}{6}\). 
D. \( - \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

Lời giải

Ta có hệ thức: \(1 + {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha  = \frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha }} \Rightarrow 1 + {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} = \frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha }} \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha  = \frac{1}{6} \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha  =  \pm \frac{{\sqrt 6 }}{6}\)

Vì \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\) (góc thuộc góc phần tư thứ III) nên \({\rm{cos}}\alpha  < 0\). Do đó, \({\rm{cos}}\alpha  =  - \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

Chọn D.

Câu 2

A. \[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].                        
B. \[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].                  
C. \[x = \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}\].            
D. \[x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

Lời giải

Điểm \(M\) nằm ở góc phần tư thứ I có tia đầu là \(OA\), tia cuối là \(OM\) với \(\widehat {AOM} = \frac{\pi }{3}\). Điểm \(N\) đối xứng với \(M\) qua gốc tọa độ \(O\), nên các điểm này cách đều nhau một khoảng bằng \(\pi \) trên đường tròn lượng giác. Công thức tổng quát biểu diễn cho hai điểm \(M\) và \(N\) là: \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\cos \alpha > 0\).                                 
B. \(\tan \alpha > 0\).         
C. \(\cot \alpha > 0\).                           
D. \(\sin \alpha > 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(CD.\) 
B. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(AC.\) 
C. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(BD.\) 
D. \(SO.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({u_{12}} = 51\). 
B. \({u_{12}} = 57\).                                     
C. \({u_{12}} = 22\). 
D. \({u_{12}} = 47\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{\pi }{{18}}\).                                
B. \(\frac{\pi }{9}\).    
C. \(\pi \). 
D. \(\frac{\pi }{{19}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP