khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 4 Lưu

Trong các công thức sau, công thức nào sai?

A. \(\cos 2a = {\cos ^2}a + {\sin ^2}a\).    

B. \(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a\). 
C. \(\cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a\).                   
D. \(\cos 2a = 2{\cos ^2}a - 1\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo công thức nhân đôi: \({\rm{cos}}2a = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\). Do đó công thức ở phương án A: \({\rm{cos}}2a = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\) (bằng 1) là sai.

Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(CD.\) 
B. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(AC.\) 
C. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(BD.\) 
D. \(SO.\)

Lời giải

Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) có điểm chung là \(S\). Mặt khác, chúng lần lượt chứa hai đường thẳng song song với nhau là \(AB\) và \(CD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành).

Theo tính chất giao tuyến song song, giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AB,CD\).

Chọn A.

Câu 2

A. \(m \ge - 1.\)         
B. \(m \le - 1.\)        
C. \(m \le 1.\)              
D. \( - 1 \le m \le 1.\)

Lời giải

Vì tập giá trị của hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) luôn nằm trong đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\), do đó phương trình \({\rm{sin}}x = m\) có nghiệm khi và chỉ khi \( - 1 \le m \le 1\).

Chọn D.

Câu 3

a) \(f\left( x \right) = \cos x + \cos 2x\).
Đúng
Sai
b) \(f\left( x \right)\) là hàm số lẻ.
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) đi qua gốc tọa độ \(O\).
Đúng
Sai
d) Số điểm phân biệt biểu diễn các nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 0\) lên đường tròn lượng giác là 4 điểm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].                        
B. \[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].                  
C. \[x = \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}\].            
D. \[x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \sin \alpha \).    
B. \(\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = - \sin \alpha \). 
C. \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \cos \alpha \).   
D. \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \( - 2\).                   

B. \(3\).                    
C. \( - 1\).                    
D. \(1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Đường thẳng \(SC\) và đường thẳng \(AB\) cắt nhau.
Đúng
Sai
b) \(SO\) giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).
Đúng
Sai
c) Giao điểm của \(I\) của đường thẳng \(AN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là trọng tâm tam giác \(SAC\).
Đúng
Sai
d) Giao điểm của \(J\) của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là điểm nằm trên đường thẳng \(SD\). Ba điểm \(I,J,B\) không thẳng hàng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP