khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 25 Lưu

PHẦN III. Câu tự luận (3 điểm).

Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 3.

Tìm nghiệm của phương trình \(2\sin \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) + \sqrt 3 = 0\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta biến đổi phương trình về dạng cơ bản: \(2{\rm{sin}}\left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) =  - \sqrt 3  \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vì \({\rm{sin}}\left( { - \frac{\pi }{3}} \right) =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\), phương trình tương đương với: \({\rm{sin}}\left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = {\rm{sin}}\left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\).

Áp dụng công thức nghiệm phương trình lượng giác của hàm sin, ta có hai trường hợp:

Trường hợp 1:

\(2x + \frac{\pi }{3} =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi  \Leftrightarrow 2x =  - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi  \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{3} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Trường hợp 2:

\(2x + \frac{\pi }{3} = \pi  - \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi  \Leftrightarrow 2x + \frac{\pi }{3} = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi  \Leftrightarrow 2x = \pi  + k2\pi  \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{3} + k\pi ;\frac{\pi }{2} + k\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\sqrt 6 \).            
B. \(\frac{{\sqrt 6 }}{6}\).                            
C. \(\frac{1}{6}\). 
D. \( - \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

Lời giải

Ta có hệ thức: \(1 + {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha  = \frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha }} \Rightarrow 1 + {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} = \frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha }} \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha  = \frac{1}{6} \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha  =  \pm \frac{{\sqrt 6 }}{6}\)

Vì \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\) (góc thuộc góc phần tư thứ III) nên \({\rm{cos}}\alpha  < 0\). Do đó, \({\rm{cos}}\alpha  =  - \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

Chọn D.

Câu 2

A. \[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].                        
B. \[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].                  
C. \[x = \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}\].            
D. \[x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

Lời giải

Điểm \(M\) nằm ở góc phần tư thứ I có tia đầu là \(OA\), tia cuối là \(OM\) với \(\widehat {AOM} = \frac{\pi }{3}\). Điểm \(N\) đối xứng với \(M\) qua gốc tọa độ \(O\), nên các điểm này cách đều nhau một khoảng bằng \(\pi \) trên đường tròn lượng giác. Công thức tổng quát biểu diễn cho hai điểm \(M\) và \(N\) là: \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\cos \alpha > 0\).                                 
B. \(\tan \alpha > 0\).         
C. \(\cot \alpha > 0\).                           
D. \(\sin \alpha > 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(CD.\) 
B. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(AC.\) 
C. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(BD.\) 
D. \(SO.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({u_{12}} = 51\). 
B. \({u_{12}} = 57\).                                     
C. \({u_{12}} = 22\). 
D. \({u_{12}} = 47\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{\pi }{{18}}\).                                
B. \(\frac{\pi }{9}\).    
C. \(\pi \). 
D. \(\frac{\pi }{{19}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP