khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/06/2026 43 Lưu

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó \[{e_1} = 2V;{r_1} = 0,1\Omega ;{e_2} = 1,5V;\] \[{r_2} = 0,1\Omega ;R = 0,2\Omega \]. Điện trở của vôn kế rất lớn. Tính cường độ dòng điện qua \[{e_1},\;{e_2},R\] và số chỉ của vôn kế

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e1 = 2V; r1 = 0,1 omega ; e2 = 1,5V; r2 = 0,1 omega ; r = 0,2 omega Điện trở của vôn kế rất lớn. Tính cường độ dòng điện qua e_1,{e_2},R và số chỉ của vôn kế (ảnh 1)

 

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giả sử dòng điện chạy trong các nhánh mạch có chiều như hình vẽ.

Xét đoạn mạch \(A{e_1}B\): \({I_1} = \frac{{{e_1} + {U_{BA}}}}{{{r_2}}}\) (1)

Xét đoạn mạch \(A{e_2}B\): \({I_2} = \frac{{{e_2} + {U_{BA}}}}{{{r_2}}}\) (2)

Xét đoạn mạch ARB: \(I = \frac{{{U_{AB}}}}{R}\) (3)

Tại nút A:

\(I = {I_1} + {I_2}\)\( \Leftrightarrow \frac{{{U_{AB}}}}{R} = \frac{{{e_1} + {U_{AB}}}}{{{r_1}}} + \frac{{{e_2} + {U_{AB}}}}{{{r_2}}}\)\( \Leftrightarrow {U_{AB}} = \frac{{\frac{{{e_1}}}{{{r_1}}} + \frac{{{e_2}}}{{{r_2}}}}}{{\frac{1}{{{r_1}}} + \frac{1}{{{r_2}}} + \frac{1}{R}}}\)\( = \frac{{\frac{2}{{0,1}} + \frac{{1,5}}{{0,1}}}}{{\frac{1}{{0,1}} + \frac{1}{{0,1}} + \frac{1}{{0,2}}}} = 1,4V\)

Thay \({U_{AB}} = 1,4V\) vào (1), (2), (3) ta được \({I_1} = 6A;{I_2} = 1A;I = 7A\)

\({I_1} > 0;{I_2} > 0;I > 0\) nên dòng điện chạy qua trong các nhánh đúng như chiều ta giả sử. Số chỉ của vôn kế là 1,4V.

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e1 = 2V; r1 = 0,1 omega ; e2 = 1,5V; r2 = 0,1 omega ; r = 0,2 omega Điện trở của vôn kế rất lớn. Tính cường độ dòng điện qua e_1,{e_2},R và số chỉ của vôn kế (ảnh 2)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Lấy điểm S, M. Vẽ 2 gương \({G_1}\)\({G_2}\) vuông góc với nhau.

Xác định ảnh S’ của S qua \({G_1}\)

Xác định ảnh M’ của M qua \({G_2}\)

Nối S’ với M’, S’M’ cắt \({G_1}\) tại I, cắt \({G_2}\) tại K

Nối S với I, K với m ta được đường trường tia sáng: SIKM

Cho hai gương phẳng G1 và G2 đặt vuông góc với nhau, S là một điểm sáng, M là một điểm cho trước 2 gương. a) Nêu cách vẽ 1 tia sáng xuất phát từ S chiếu tới gương G_1 rồi phản xạ đến gương G_2) sau đó phản xạ đi qua M (ảnh 1)

→ M phải nằm trong một khoảng vị trí mới giải được

b) \({G_1} \bot {G_2} \equiv O\)

Ta có:

\(\widehat {SIK} = {180^o} - 2.\widehat {KIO}\)

\(\widehat {HKI} = {180^o} - 2.\widehat {IKO}\)

\( \Rightarrow \widehat {SIK} + \widehat {MKI} = {360^o} - 2.\left( {\widehat {KIO} + \widehat {IKO}} \right)\)\( = {360^o} - {2.90^o} = {180^o}\)

\( \Rightarrow SI\parallel KM\)( Tổng 2 góc trong cùng phía bằng \({180^o}\))

Vậy tia tới gương \({G_1}\) song song với tia phản xạ qua gương \({G_2}\)

Lời giải

Đèn 1: \[{R_1} = 1,5{\rm{\Omega }}\]\[{I_1} = 2A\]

Đèn 2: \[{R_2} = 3{\rm{\Omega }}\]\[{I_2} = 1A\]

a) \[{R_{AC}} = \frac{{(1,5 + 0,5)3}}{{1,5 + 0,5 + 3}} = 1,2\Omega \]

\[{R_m} = 1,2 + 5,5 + 0,5 = 7,2\Omega \]

\[ \Rightarrow {I_m} = \frac{{18}}{{7,2}} = 2,5A\]

\[ \Rightarrow {I_1} = 1,5A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 1 tối hơn mức bình thường.

\[ \Rightarrow {I_2} = 1A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 2 sáng dùng định mức.

b) Để đèn 1 sáng bình thường.

Gọi \[{R_{MC}} = x\]

\[{U_{AC}} = 3 + 2x\]

\[{I_m} = 2 + \frac{{3 + 2x}}{3}\]

\[ \Rightarrow \left( {{R_0} - x + 0,5} \right)\left( {2 + \frac{{3 + 2x}}{3}} \right) + 3 + 2x = 18\]

\[ \Rightarrow {R_0} = \frac{{3(15 - 2x)}}{{9 + 2x}} + x - 0,5\]

Ta tìm cực trị biểu thức này.

\[{R_0}\min \Leftrightarrow x = 1,5\Omega \]\[ \Rightarrow {R_0}\min = 2,33\Omega \]