Hiện tượng phản xạ âm không được ứng dụng trong trường hợp nào sau đây?
Trồng nhiều cây xanh trong bệnh viện.
Xây tường ngăn cách khu dân cư với đường cao tốc.
Làm tường nhà phủ dạ, nhung.
Làm đồ chơi “điện thoại dây”.
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: D
A – Đúng vì trồng nhiều cây xanh để âm truyền đến gặp lá cây sẽ bị phản xạ theo các hướng khác nhau.
B – Đúng vì xây dựng tường để phản xạ âm phát ra từ các phương tiện giao thông, giảm tiếng ồn đến các khu dân cư.
C – Đúng vì tường phủ dạ, nhung giúp giảm phản xạ âm.
D – Sai vì trò chơi “điện thoại dây” là thí nghiệm chứng tỏ âm truyền trong môi trường chất rắn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi s là chiều dài nửa quãng đường mà người đi xe đạp phải đi.
Như vậy, thời gian đi hết nửa quãng đường đầu \({s_1} = s\) với vận tốc \[{v_1}\] là: \[{t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_1}}} = \frac{s}{{{v_1}}}(h)\]
Thời gian đi hết nửa quãng đường còn lại \[{s_2} = s\] với vận tốc \({v_2}\) là: \[{t_2} = \frac{{{s_2}}}{{{v_2}}} = \frac{s}{{{v_2}}}(h)\]
Vậy tổng thời gian đi hết cả quãng đường là: \[{t_1} + {t_2} = \frac{s}{{{v_1}}} + \frac{s}{{{v_2}}}(1)\]
Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là: \[{v_{tb}} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{2s}}{{\frac{s}{{{v_1}}} + \frac{s}{{{v_2}}}}} = \frac{{2s}}{{\left( {\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}} \right).s}} = \frac{2}{{\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}}}(2)\]
Suy ra: \[\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}} = \frac{2}{{{v_{tb}}}} \Rightarrow \frac{1}{{{v_2}}} = \frac{2}{{{v_{tb}}}} - \frac{1}{{{v_1}}} = \frac{{2{v_1} - {v_{tb}}}}{{{v_{tb}}.{v_1}}}\] \[ \Rightarrow {v_2} = \frac{{{v_{tb}}.{v_1}}}{{2{v_1} - {v_{tb}}}} = \frac{{8.12}}{{2.12 - 8}} = 6km/h\]
Lời giải
a. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ , chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động
Áp dụng định luật II Newton: \[\overrightarrow F + {\overrightarrow f _{ms}} + \overrightarrow N + \overrightarrow P = m\overrightarrow a \]
Chiếu lên trục Ox: \[F - {f_{ms}} = ma(1)\]
Chiếu lên trục Oy:\[N - P = 0 \Rightarrow N = mg = 10.10 = 100N\] \[ \Rightarrow {f_{ms}} = \mu .N = 0,2.100 = 20N\]
Thay vào (1) ta có: \[30 - 20 = 10a \Rightarrow a = 1(m/{s^2})\]

b. Áp dụng công thức: \[{v^2} - {v_0}^2 = 2as \Rightarrow v = \sqrt {2as} = \sqrt {2.1.4,5} = 3(m/s)\]
Mà \[v = {v_0} + at \Rightarrow t = \frac{v}{a} = \frac{3}{1} = 3(s)\]
Vậy sau khi vật đi được 4,5m thì vận tốc của vật là 3(m/s) và sau thời gian 3s
c. Chọn chiều dương là chiều chuyển động
Theo định luật II newton ta có: \[\overrightarrow F + \overrightarrow N + \overrightarrow P = m\overrightarrow a \]
Chiếu lên Ox: \[Fcos\alpha = ma\]
\[ \Rightarrow a = \frac{{Fcos\alpha }}{m} = \frac{{30.cos{{60}^0}}}{{10}} = 1(m/{s^2})\]
Mà \[v = {v_0} + at \Rightarrow v = 0 + 1.5 = 5\left( {m/s} \right)\]

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
2,0 mm
1,0 mm
0,1 dm
0,2 dm
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

