Lấy ví dụ và phân tích ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ.
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Ví dụ:
+ Công nghệ bán dẫn: Các nhà khoa học nghiên cứu được đặc tính và chế tạo được chất bán dẫn từ đó ứng dụng vào khoa học kĩ thuật để chế tạo các vật liệu bán dẫn (pin sử dụng năng lượng Mặt Trời, đi - ốt bán dẫn trong các thiết bị điện tử, …)

+ Năng lượng hạt nhân: Các nhà khoa học nghiên cứu được năng lượng hạt nhân là năng lượng hữu ích từ hạt nhân nguyên tử thu được nhờ các lò phản ứng hạt nhân có kiểm soát. Năng lượng này được ứng dụng vào trong việc sản xuất điện (nhà máy điện hạt nhân), các cuộc chạy đua vũ trang về bom hạt nhân, ….

+ Phương tiện giao thông chạy bằng năng lượng tái tạo: nhằm giải quyết vấn đề về ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng nên các nhà khoa học nghiên cứu các phương tiện có thể chạy bằng điện được tạo ra từ năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời.

Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 32,6 J
B. 110,0 J
C. 137,4 J
D. 107,4 J
Lời giải

Vật chịu tác dụng của các lực: Lực kéo \[\overrightarrow F \], trọng lực \[\overrightarrow P \], phản lực \[\overrightarrow N \] của mặt phẳng nghiêng và lực ma sát \[\overrightarrow {{F_{ms}}} \].
Vì \[P\sin \alpha = 15N < F = 70N\] nên vật chuyển động lên theo mặt phẳng nghiêng (được mặc nhiên chọn là chiều dương)
Công của từng lực: \[{A_{\overrightarrow F }} = F.S.\cos {0^0} = 140J\]
\[{A_{\overrightarrow P }} = mg.S.\cos {120^0} = - 30J\]
\[{A_{\overrightarrow N }} = N.S.\cos {90^0} = 0\]
\[{A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} = {F_{ms}}.S.\cos {180^0} = (\mu mg\cos \alpha ).S.\cos {180^0} = - 2,6J\]
Tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật là: \[{A_{vat}} = {A_{\overrightarrow F }} + {A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} + {A_{\overrightarrow p }} + {A_{\overrightarrow N }}\] \[ = 140 + ( - 30) + 0 + ( - 2,6) = 107,4J\]
Câu 2
A. \(\frac{T}{8}\)
B. \(\frac{T}{{16}}\)
C. \(\frac{T}{6}\)
D. \(\frac{T}{{12}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là A

Ta có: \(OM' = A\sin \omega {t_{\min }} = \frac{A}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \sin \frac{{2\pi }}{T}.{t_{\min }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}{t_{\min }} = \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow {t_{\min }} = \frac{T}{8}\)
Câu 3
2,0 mm
1,0 mm
0,1 dm
0,2 dm
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
