Một bóng đèn có ghi 220V-100W.
(a) Nêu ý nghĩa của các con số ghi trên bóng đèn.
(b) Tính điện trở của bóng đèn.
(c) Trung bình mỗi ngày bóng đèn hoạt động trong thời gian 5 giờ ở hiệu điện thế 220V. Tính số tiền phải trả cho việc dùng bóng đèn trong 1 tháng (30 ngày).
Biết rằng giá tiền 1 số điện là 1500 đồng.
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a. Ý nghĩa của các con số ghi trên bóng đèn
+ 220V: là hiệu điện thế định mức của đèn.
+ 100W: là công suất định mức của đèn.
Nghĩa là khi đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu thế là 220V thì bóng đèn hoạt động bình thường và công suất mà bóng đèn tiêu thụ khi đó là 100W
b. Điện trở của đèn là: \(R = \frac{{{U_{dm}}^2}}{{{P_{dm}}}} = \frac{{{{220}^2}}}{{100}} = 48\Omega \)
c. Đèn được mắc vào hiệu điện thế 220 V nên đèn hoạt động bình thường với công suất
P = Pđm= 100 W.
+ Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong ngày là: \(A = P.{\rm{ }}t = 100.5{\rm{ }} = 500\left( {Wh} \right) = 0,5{\rm{ }}kWh\)
+ Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng (30 ngày) là: \({A_{30}} = 30.A = 30.0,5 = 15{\rm{ }}kWh\) hay 15 số điện.
+ Số tiền phải trả là: đồng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 32,6 J
B. 110,0 J
C. 137,4 J
D. 107,4 J
Lời giải

Vật chịu tác dụng của các lực: Lực kéo \[\overrightarrow F \], trọng lực \[\overrightarrow P \], phản lực \[\overrightarrow N \] của mặt phẳng nghiêng và lực ma sát \[\overrightarrow {{F_{ms}}} \].
Vì \[P\sin \alpha = 15N < F = 70N\] nên vật chuyển động lên theo mặt phẳng nghiêng (được mặc nhiên chọn là chiều dương)
Công của từng lực: \[{A_{\overrightarrow F }} = F.S.\cos {0^0} = 140J\]
\[{A_{\overrightarrow P }} = mg.S.\cos {120^0} = - 30J\]
\[{A_{\overrightarrow N }} = N.S.\cos {90^0} = 0\]
\[{A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} = {F_{ms}}.S.\cos {180^0} = (\mu mg\cos \alpha ).S.\cos {180^0} = - 2,6J\]
Tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật là: \[{A_{vat}} = {A_{\overrightarrow F }} + {A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} + {A_{\overrightarrow p }} + {A_{\overrightarrow N }}\] \[ = 140 + ( - 30) + 0 + ( - 2,6) = 107,4J\]
Câu 2
A. \(\frac{T}{8}\)
B. \(\frac{T}{{16}}\)
C. \(\frac{T}{6}\)
D. \(\frac{T}{{12}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là A

Ta có: \(OM' = A\sin \omega {t_{\min }} = \frac{A}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \sin \frac{{2\pi }}{T}.{t_{\min }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}{t_{\min }} = \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow {t_{\min }} = \frac{T}{8}\)
Câu 3
2,0 mm
1,0 mm
0,1 dm
0,2 dm
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
