khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/06/2026 10 Lưu

Một chùm hạt α có vận tốc ban đầu không đáng kể được tăng tốc bởi hiệu điện thế \[U = {10^6}V\]. Sau khi tăng tốc, chùm hạt bay vào từ trường đều có cảm ứng từ B = 1,8 T. Phương bay của chùm hạt vuông góc với đường cảm ứng từ. Cho biết \(m = 6,{67.10^{ - 27}}kg\), \(q = 3,{2.10^{ - 19}}C\). Vận tốc của hạt α khi nó bắt đầu bay vào từ trường là

A. \(0,{98.10^7}m/s\)

B. \(0,{89.10^7}m/s\)

C. \(0,{78.10^7}m/s\)

D. \(0,{87.10^7}m/s\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Hiệu điện thế đã thực hiện 1 công làm hạt chuyển động nên công của hiệu điện thế được chuyển hết thành động năng của hạt.

\[qU = \frac{{m{v^2}}}{2}\]

\[ \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2qU}}{m}} = \sqrt {\frac{{2,{{3.2.10}^{ - 19}}{{.10}^6}}}{{6,{{67.10}^{ - 27}}}}} = 0,{98.10^7}m/s.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Một vật có khối lượng m = 3 kg được kéo lên trên mặt phẳng nghiêng một góc 30 độ so với phương ngang bởi một lực không đổi F = 70 N dọc theo mặt phẳng nghiêng. Biết hệ số ma sát là 0,05, lấy g  (ảnh 1)

Vật chịu tác dụng của các lực: Lực kéo \[\overrightarrow F \], trọng lực \[\overrightarrow P \], phản lực \[\overrightarrow N \] của mặt phẳng nghiêng và lực ma sát \[\overrightarrow {{F_{ms}}} \].

Vì \[P\sin \alpha = 15N < F = 70N\] nên vật chuyển động lên theo mặt phẳng nghiêng (được mặc nhiên chọn là chiều dương)

Công của từng lực: \[{A_{\overrightarrow F }} = F.S.\cos {0^0} = 140J\]

\[{A_{\overrightarrow P }} = mg.S.\cos {120^0} = - 30J\]

\[{A_{\overrightarrow N }} = N.S.\cos {90^0} = 0\]

\[{A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} = {F_{ms}}.S.\cos {180^0} = (\mu mg\cos \alpha ).S.\cos {180^0} = - 2,6J\]

Tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật là: \[{A_{vat}} = {A_{\overrightarrow F }} + {A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} + {A_{\overrightarrow p }} + {A_{\overrightarrow N }}\] \[ = 140 + ( - 30) + 0 + ( - 2,6) = 107,4J\]

Lời giải

Đáp án đúng là A

Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T trên trục Ox với O là vị trí cân bằng. Thời gian ngắn nhất vật đi từ điểm có tọa độ x = 0 đến điểm có tọa độ  x = A/căn(2) là (ảnh 1)

Ta có: \(OM' = A\sin \omega {t_{\min }} = \frac{A}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \sin \frac{{2\pi }}{T}.{t_{\min }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}{t_{\min }} = \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow {t_{\min }} = \frac{T}{8}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng

B.

Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

C.

Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

D.

Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP