Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l = 4 m, được treo vào trần nhà cách mặt đất 8 m. Kéo quả nặng của con lắc đơn sao cho dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc \({\alpha _0} = 0,1\) rad rồi buông nhẹ cho nó dao động điều hòa (bỏ qua mọi ma sát). Khi quả nặng qua vị trí cân bằng, bất ngờ bị tuột khỏi dây treo. Khoảng cách tính từ vị trí quả nặng bắt đầu tuột khỏi dây đến vị trí mà nó chạm đến gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A. 6,0 m.
B. 4,05 m.
C. 4,5 m.
D. 5,02 m.
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án B

Tốc độ của con lắc khi đi qua VTCB: \[{v_0} = {v_{\max }} = {\alpha _0}\sqrt {gl} = 0,2\sqrt {10} m/s\]
Tầm ném bay xa của vật theo phương ngang: \[{x_{\max }} = {v_0}t = {v_0}\sqrt {\frac{{2(h - 1)}}{g}} = 0,4\sqrt 2 m\]
Vậy khoảng cách từ vị trí tuột dây đến vị trí chạm đất: \[d = \sqrt {{4^2} + {{(0,4\sqrt 2 )}^2}} \approx 4,03m\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 32,6 J
B. 110,0 J
C. 137,4 J
D. 107,4 J
Lời giải

Vật chịu tác dụng của các lực: Lực kéo \[\overrightarrow F \], trọng lực \[\overrightarrow P \], phản lực \[\overrightarrow N \] của mặt phẳng nghiêng và lực ma sát \[\overrightarrow {{F_{ms}}} \].
Vì \[P\sin \alpha = 15N < F = 70N\] nên vật chuyển động lên theo mặt phẳng nghiêng (được mặc nhiên chọn là chiều dương)
Công của từng lực: \[{A_{\overrightarrow F }} = F.S.\cos {0^0} = 140J\]
\[{A_{\overrightarrow P }} = mg.S.\cos {120^0} = - 30J\]
\[{A_{\overrightarrow N }} = N.S.\cos {90^0} = 0\]
\[{A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} = {F_{ms}}.S.\cos {180^0} = (\mu mg\cos \alpha ).S.\cos {180^0} = - 2,6J\]
Tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật là: \[{A_{vat}} = {A_{\overrightarrow F }} + {A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} + {A_{\overrightarrow p }} + {A_{\overrightarrow N }}\] \[ = 140 + ( - 30) + 0 + ( - 2,6) = 107,4J\]
Câu 2
A. \(\frac{T}{8}\)
B. \(\frac{T}{{16}}\)
C. \(\frac{T}{6}\)
D. \(\frac{T}{{12}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là A

Ta có: \(OM' = A\sin \omega {t_{\min }} = \frac{A}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \sin \frac{{2\pi }}{T}.{t_{\min }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}{t_{\min }} = \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow {t_{\min }} = \frac{T}{8}\)
Câu 3
2,0 mm
1,0 mm
0,1 dm
0,2 dm
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
