khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/06/2026 13 Lưu

Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ được treo vào đầu dưới của sợi dây không dãn, đầu trên của dây cố định. Bỏ qua lực cản của môi trường. Kéo con lắc cho dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc α0(rad) nhỏ rồi thả nhẹ. Tỉ số giữa độ lớn gia tốc của một vật tại vị trí cân bằng và độ lớn gia tốc ở vị trí biên là

A. α0

B. 1,73α0

C. 10α0

D. 0

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về gia tốc trong dao động của con lắc đơn

Cách giải:

Gia tốc của vật tại VTCB

+ Gia tốc tiếp tuyến: \[{a_t} = g\sin \alpha \approx g\alpha = 0\]

+ Gia tốc hướng tâm: \[{a_n} = \frac{{{v^2}}}{l} = \frac{{{\omega ^2}{l^2}{\alpha _0}^2}}{l} = l{\omega ^2}{\alpha _0}^2\]

=> Gia tốc tại VTCB là: \[{a_1} = l{\omega ^2}{\alpha _0}^2(1)\]

- Gia tốc tại VT biên

Gia tốc tiếp tuyến: \[{a_t} = g\sin {\alpha _0} \approx g{\alpha _0}\]

Gia tốc hướng tâm: \[{a_n} = \frac{{{v^2}}}{l} = 0\]

=> Gia tốc tại VT biên là: \[{a_2} = g{\alpha _0}(2)\]

Từ (1) và (2): \[ \Rightarrow \frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} = \frac{{l{\omega ^2}{\alpha _0}^2}}{{g{\alpha _0}}} = {\alpha _0}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Một vật có khối lượng m = 3 kg được kéo lên trên mặt phẳng nghiêng một góc 30 độ so với phương ngang bởi một lực không đổi F = 70 N dọc theo mặt phẳng nghiêng. Biết hệ số ma sát là 0,05, lấy g  (ảnh 1)

Vật chịu tác dụng của các lực: Lực kéo \[\overrightarrow F \], trọng lực \[\overrightarrow P \], phản lực \[\overrightarrow N \] của mặt phẳng nghiêng và lực ma sát \[\overrightarrow {{F_{ms}}} \].

Vì \[P\sin \alpha = 15N < F = 70N\] nên vật chuyển động lên theo mặt phẳng nghiêng (được mặc nhiên chọn là chiều dương)

Công của từng lực: \[{A_{\overrightarrow F }} = F.S.\cos {0^0} = 140J\]

\[{A_{\overrightarrow P }} = mg.S.\cos {120^0} = - 30J\]

\[{A_{\overrightarrow N }} = N.S.\cos {90^0} = 0\]

\[{A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} = {F_{ms}}.S.\cos {180^0} = (\mu mg\cos \alpha ).S.\cos {180^0} = - 2,6J\]

Tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật là: \[{A_{vat}} = {A_{\overrightarrow F }} + {A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} + {A_{\overrightarrow p }} + {A_{\overrightarrow N }}\] \[ = 140 + ( - 30) + 0 + ( - 2,6) = 107,4J\]

Lời giải

Đáp án đúng là A

Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T trên trục Ox với O là vị trí cân bằng. Thời gian ngắn nhất vật đi từ điểm có tọa độ x = 0 đến điểm có tọa độ  x = A/căn(2) là (ảnh 1)

Ta có: \(OM' = A\sin \omega {t_{\min }} = \frac{A}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \sin \frac{{2\pi }}{T}.{t_{\min }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}{t_{\min }} = \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow {t_{\min }} = \frac{T}{8}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng

B.

Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

C.

Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

D.

Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP