Một dây dẫn thẳng, dài có vỏ bọc cách điện, ở khoảng giữa được uốn thành vòng tròn, bán kính R = 20 cm như hình vẽ. Dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ 5A. Xác định cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn

A. \({10^{ - 6}}T\)
B. \({2.10^{ - 7}}T\)
C. \(10,{7.10^{ - 6}}T\)
D. \(4,{6.10^{ - 6}}T\)
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án C
Dòng điện chạy trong vòng tròn gây ra tại tâm O cảm ứng từ \(\overrightarrow {{B_1}} \)vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ ngoài vào và có độ lớn: \({B_1} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{I}{R}\)
Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng gây ra tại tâm O cảm ứng từ \(\overrightarrow {{B_2}} \)vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ trong ra và có độ lớn: \({B_2} = {2.10^{ - 7}}.\frac{I}{R}\)
Cảm ứng từ tổng hợp tại O là: \(\overrightarrow {{B_0}} = \overrightarrow {{B_1}} + \overrightarrow {{B_2}} \)
Vì \(\overrightarrow {{B_1}} \)và \(\overrightarrow {{B_2}} \)cùng phương, ngược chiều và \({B_1}\)> \({B_2}\)nên \(\overrightarrow {{B_0}} \)cùng phương, cùng chiều với \(\overrightarrow {{B_1}} \) và có độ lớn: \(B = {B_1} - {B_2} = {2.10^{ - 7}}.\frac{I}{R}.(\pi - 1) = 10,{7.10^{ - 6}}T\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 32,6 J
B. 110,0 J
C. 137,4 J
D. 107,4 J
Lời giải

Vật chịu tác dụng của các lực: Lực kéo \[\overrightarrow F \], trọng lực \[\overrightarrow P \], phản lực \[\overrightarrow N \] của mặt phẳng nghiêng và lực ma sát \[\overrightarrow {{F_{ms}}} \].
Vì \[P\sin \alpha = 15N < F = 70N\] nên vật chuyển động lên theo mặt phẳng nghiêng (được mặc nhiên chọn là chiều dương)
Công của từng lực: \[{A_{\overrightarrow F }} = F.S.\cos {0^0} = 140J\]
\[{A_{\overrightarrow P }} = mg.S.\cos {120^0} = - 30J\]
\[{A_{\overrightarrow N }} = N.S.\cos {90^0} = 0\]
\[{A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} = {F_{ms}}.S.\cos {180^0} = (\mu mg\cos \alpha ).S.\cos {180^0} = - 2,6J\]
Tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật là: \[{A_{vat}} = {A_{\overrightarrow F }} + {A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} + {A_{\overrightarrow p }} + {A_{\overrightarrow N }}\] \[ = 140 + ( - 30) + 0 + ( - 2,6) = 107,4J\]
Câu 2
A. \(\frac{T}{8}\)
B. \(\frac{T}{{16}}\)
C. \(\frac{T}{6}\)
D. \(\frac{T}{{12}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là A

Ta có: \(OM' = A\sin \omega {t_{\min }} = \frac{A}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \sin \frac{{2\pi }}{T}.{t_{\min }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}{t_{\min }} = \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow {t_{\min }} = \frac{T}{8}\)
Câu 3
2,0 mm
1,0 mm
0,1 dm
0,2 dm
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
