khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/06/2026 8 Lưu

Lò xo nhẹ treo thẳng đứng có chiều dài tự nhiên 30 cm. Treo vào đầu dưới một vật nhỏ thì thấy hệ cân bằng khi lò xo dãn 10 cm. Kéo vật thẳng đứng cho tới khi lò xo có chiều dài 42 cm, rồi truyền cho vật vận tốc 20 cm/s hướng lên. Chọn gốc thời gian là lúc vật được truyền vận tốc, chiều dương hướng lên. Lấy g = 10 m/s2. Viết phương trình dao động.

A. \(x = 2\sqrt 2 \cos \left( {10t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(cm)\)

B. \(x = 2\cos \left( {10t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(cm)\)

C. \(x = 2\sqrt 2 \cos \left( {10t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)

D. \(x = 2\cos \left( {10t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A.

Lò xo nhẹ treo thẳng đứng có chiều dài tự nhiên 30 cm. Treo vào đầu dưới một vật nhỏ thì thấy hệ cân bằng khi lò xo dãn 10 cm. Kéo vật thẳng đứng cho tới khi lò xo có chiều dài 42 cm, rồi tru (ảnh 1)

Độ dãn lò xo tại VTCB: \(\Delta {l_0} = \frac{{mg}}{k} = \frac{g}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow \omega = \sqrt {\frac{g}{{\Delta {l_0}}}} = 10(rad/s)\)

Khi ở VTCB lò xo dài 40 cm. Lúc t = 0, lò xo dài 42 cm (vật thấp hơn VTCB là 2 cm) nên vật li độ và

vận tốc: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = - 2(cm)\\{v_0} = 20(cm/s)\end{array} \right.\)

Dùng máy tính viết phương trình dao động, nhập số vào công thức: \({x_0} - i\frac{{{v_0}}}{\omega } - 2 - i\frac{{20}}{{10}}shift23 = 2\sqrt 2 \angle - \frac{3}{4}\pi \)

\( \Rightarrow x = 2\sqrt 2 \cos \left( {10t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(cm)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Một vật có khối lượng m = 3 kg được kéo lên trên mặt phẳng nghiêng một góc 30 độ so với phương ngang bởi một lực không đổi F = 70 N dọc theo mặt phẳng nghiêng. Biết hệ số ma sát là 0,05, lấy g  (ảnh 1)

Vật chịu tác dụng của các lực: Lực kéo \[\overrightarrow F \], trọng lực \[\overrightarrow P \], phản lực \[\overrightarrow N \] của mặt phẳng nghiêng và lực ma sát \[\overrightarrow {{F_{ms}}} \].

Vì \[P\sin \alpha = 15N < F = 70N\] nên vật chuyển động lên theo mặt phẳng nghiêng (được mặc nhiên chọn là chiều dương)

Công của từng lực: \[{A_{\overrightarrow F }} = F.S.\cos {0^0} = 140J\]

\[{A_{\overrightarrow P }} = mg.S.\cos {120^0} = - 30J\]

\[{A_{\overrightarrow N }} = N.S.\cos {90^0} = 0\]

\[{A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} = {F_{ms}}.S.\cos {180^0} = (\mu mg\cos \alpha ).S.\cos {180^0} = - 2,6J\]

Tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật là: \[{A_{vat}} = {A_{\overrightarrow F }} + {A_{\overrightarrow {{F_{ms}}} }} + {A_{\overrightarrow p }} + {A_{\overrightarrow N }}\] \[ = 140 + ( - 30) + 0 + ( - 2,6) = 107,4J\]

Lời giải

Đáp án đúng là A

Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T trên trục Ox với O là vị trí cân bằng. Thời gian ngắn nhất vật đi từ điểm có tọa độ x = 0 đến điểm có tọa độ  x = A/căn(2) là (ảnh 1)

Ta có: \(OM' = A\sin \omega {t_{\min }} = \frac{A}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \sin \frac{{2\pi }}{T}.{t_{\min }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}{t_{\min }} = \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow {t_{\min }} = \frac{T}{8}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng

B.

Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

C.

Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

D.

Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP