khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 27 Lưu

Một lò xo nhẹ có đầu dưới gắn vào giá cố định, đầu trên gắn với vật nhỏ M, trên nó đặt vật nhỏ m (như hình h.c). Bỏ qua mọi lực cản, lấy \[g = 10m/{s^2}\]. Kích thích cho hệ dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình vẽ (h.d) là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của phản lực mà M tác dụng lên m theo thời gian với \({t_2} - {t_1} = \frac{{3\pi }}{{20}}s\). Tại thời điểm mà độ lớn của áp lực m đè lên M bằng 0,6 lần trọng lực của mm thì tốc độ của M là

Một lò xo nhẹ có đầu dưới gắn vào giá cố định, đầu trên gắn với vật nhỏ M, trên nó đặt vật nhỏ m (như hình h.c). Bỏ qua mọi lực cản, lấy g = 10m/s^2. Kích thích cho hệ dao động điều hòa (ảnh 1)

A. 40cm/s.

B. 20cm/s.

C. 25cm/s.

D. 30cm/s.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\[\Delta t = \frac{{3T}}{4} = \frac{{3\pi }}{{20}}s \Rightarrow T = \frac{\pi }{5}s \to \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 10rad/s\]

\[N - mg = - m{\omega ^2}x \Rightarrow N = m(g - {\omega ^2}x) \Rightarrow \frac{{{N_{max}}}}{{{N_{min}}}} = \frac{{g + {\omega ^2}A}}{{g - {\omega ^2}A}} \Rightarrow 3 = \frac{{10 + {{10}^2}A}}{{10 - {{10}^2}A}} \Rightarrow A = 0,05m = 5cm\]

Tại \[N = m(g - {\omega ^2}x) = 0,6mg \Rightarrow 10 - {10^2}x = 0,6.10 \Rightarrow x = 0,04m = 4cm\]

\[v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 10\sqrt {{5^2} - {4^2}} = 30cm/s\]

Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a, Gía trị trung bình của chu kì dao động\[\overline T = \frac{{T1 + T2 + T3 + T4 + T5}}{5} = \frac{{2,01 + 2,11 + 2,05 + 2,03 + 2}}{5} = 2,04s\]

b, Sai số ngẫu nhiên

\[\overline {\Delta T} = \frac{{\overline T \left| {T - {T_1}} \right| + \left| {\overline T - {T_2}} \right| + \left| {\overline T - {T_3}} \right| + \left| {\overline T - {T_4}} \right| + \left| {\overline T - {T_5}} \right|}}{n}\]

\[ = \frac{{\left| {2,04 - 2,01} \right| + \left| {2,04 - 2,11} \right| + \left| {2,04 - 2,05} \right| + \left| {2,04 - 2,03} \right| + \left| {2,04 - 2} \right|}}{5} = 0,032s\]

Sai số tuyệt đối \[\Delta T = \Delta \overline T + \Delta T' = 0,032 + 0,02 = 0,052s\]

Sai số tỷ đối \[\delta T = \frac{{\Delta T}}{{\overline T }} \cdot 100\% = \frac{{0,052}}{{2,04}} \cdot 100\% = 2,5\% \]

c, Kết quả đo \[T = \overline T \pm \Delta T = 2,04 \pm 0,052s\]

Câu 2

A.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

B.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

C.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần; 

D.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Lời giải

Đáp án A

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Câu 3

A. \[x\; = 10cos\left( {\frac{\pi }{2}\;t} \right)\;cm\]

B. \[x\; = 10cos\left( {4t\; + \frac{\pi }{2}\;} \right)\;cm\]

C. \[x\; = \;4cos\left( {10t} \right)\;cm\]

D. \[x\; = 10cos\left( {8\pi t} \right)\;cm\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP