khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 45 Lưu

a, Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi một ấm nhôm có khối lượng 240g đựng 1,75 lít nước ở \[{24^0}C\]. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là \[\;{c_{1\;}} = {\rm{ }}880J/kg.K\], của nước là \[\;{c_2}\; = {\rm{ }}4200J/kg.K.\]

b, Bỏ 100g đồng ở \[\;{120^0}C\;\] vào 500g nước ở \[{25^0}C.\] Tìm nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt? Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nhôm là

\[{Q_1} = {m_1}.{c_1}.\Delta t = 0,24.880.76 = 16051,2J\]

Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước là

\[{Q_2} = {m_2}.{c_2}.\Delta t = 1,75.4200.76 = 558600J\]

Nhiệt lượng cần cung cấp cho cả ấm nước là

\[Q = {Q_1} + {Q_2} = 574651,2J\]

b. Nhiệt lượng đồng tỏa ra

\[{Q_{toa}} = 0,1.380.\left( {120 - {t^o}C} \right)\]

Nhiệt lượng nước thu vào

\[{Q_{thu}} = 0,5.4200.\left( {{t^o}C - 25} \right)\]

Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có

\[{Q_{toa}} = {Q_{thu}}\]

\[ \Leftrightarrow 0,1.380.\left( {120 - {t^o}C} \right) = 0,5.4200.\left( {{t^o}C - 25} \right)\]

\[ \Rightarrow t = 26,{69^o}C\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a, Gía trị trung bình của chu kì dao động\[\overline T = \frac{{T1 + T2 + T3 + T4 + T5}}{5} = \frac{{2,01 + 2,11 + 2,05 + 2,03 + 2}}{5} = 2,04s\]

b, Sai số ngẫu nhiên

\[\overline {\Delta T} = \frac{{\overline T \left| {T - {T_1}} \right| + \left| {\overline T - {T_2}} \right| + \left| {\overline T - {T_3}} \right| + \left| {\overline T - {T_4}} \right| + \left| {\overline T - {T_5}} \right|}}{n}\]

\[ = \frac{{\left| {2,04 - 2,01} \right| + \left| {2,04 - 2,11} \right| + \left| {2,04 - 2,05} \right| + \left| {2,04 - 2,03} \right| + \left| {2,04 - 2} \right|}}{5} = 0,032s\]

Sai số tuyệt đối \[\Delta T = \Delta \overline T + \Delta T' = 0,032 + 0,02 = 0,052s\]

Sai số tỷ đối \[\delta T = \frac{{\Delta T}}{{\overline T }} \cdot 100\% = \frac{{0,052}}{{2,04}} \cdot 100\% = 2,5\% \]

c, Kết quả đo \[T = \overline T \pm \Delta T = 2,04 \pm 0,052s\]

Câu 2

A.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

B.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

C.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần; 

D.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Lời giải

Đáp án A

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Câu 3

A. \[x\; = 10cos\left( {\frac{\pi }{2}\;t} \right)\;cm\]

B. \[x\; = 10cos\left( {4t\; + \frac{\pi }{2}\;} \right)\;cm\]

C. \[x\; = \;4cos\left( {10t} \right)\;cm\]

D. \[x\; = 10cos\left( {8\pi t} \right)\;cm\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP