khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 25 Lưu

Cho nửa đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\] và dây \[AC\] căng cung \[AC\] có số đo \[60^\circ .\] Gọi \[M\] và \[N\] lần lượt là điểm chính giữa các cung \[AC\] và \[BC\], hai dây \[AN\] và \[BM\] cắt nhau tại \[I.\]

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a) BC=120°.
Đúng
Sai
b) \[\widehat {CBA} < \widehat {BAC} < \widehat {ACB}\].
Đúng
Sai
c) \[CI\] là phân giác của \[\widehat {ACB}\].
Đúng
Sai
d) \[I\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC.\]
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

d) Sai. Vì \[I\] là giao điểm của ba đường phân giác tro (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có AC=60° , do đó BC=180°AC=120°.

b) Đúng. Ta có: \[\widehat {ACB} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

CAB^=12BC=60° (góc nội tiếp)

CBA^=12AC=30° (góc nội tiếp)

Do đó, \[\widehat {CBA} < \widehat {BAC} < \widehat {ACB}\].

c) Đúng. Ta có \[\widehat {CAN} = \widehat {NAB}\] (góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)

Do đó, \[AN\] là tia phân giác \[\widehat {CAB}\].

Ta có \[\widehat {CBM} = \widehat {MBA}\] (góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)

Suy ra \[BM\] là tia phân giác \[\widehat {CBA}\].

Mà \[AN,\,BM\] cắt nhau tại \[I\] nên \[CI\] là phân giác của \[\widehat {ACB}\].

d) Sai. Vì \[I\] là giao điểm của ba đường phân giác trong \[\Delta ABC\] nên \[I\] là tâm đường tròn nội tiếp của \[\Delta ABC.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. tâm \(O\) là giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).
B. đường tròn \(\left( O \right)\) tiếp xúc với ba cạnh của tam giác \(ABC\).
C. đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC\).
D. tâm \(O\) là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác \(ABC\).

Lời giải

Chọn C
Tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nếu đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC.\)

Câu 2

A. \(7\pi \sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\).           
B. \(\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\).                          
C. \(\frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).     
D. \(\frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\).

Lời giải

Chọn D

Bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(ABC\) là: \(r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} = \frac{{7\sqrt 3 }}{6}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Chu vi của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(ABC\) là: \(2\pi r = 2\pi \,\, \cdot \,\,\frac{{7\sqrt 3 }}{6} = \frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Câu 3

A. \(R = 8\sqrt 2 \,\,{\rm{cm}}\).         
B. \(R = 4\,\,{\rm{cm}}\).       
C. \(R = \frac{{8\sqrt 2 }}{2}\,\,{\rm{cm}}\).  
D. \(R = \frac{{8\sqrt 3 }}{2}\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[15\,\,{\rm{cm}}\].                         
B. \[36\,\,{\rm{cm}}\].   
C. \[14,5\,\,{\rm{cm}}\].                           
D. \[7,5\,\,{\rm{cm}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\frac{1}{{\sqrt 3 }}\].                    
B. \[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].      
C. \[\frac{1}{{\sqrt 2 }}\].                        
D. \[\frac{1}{2}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\Delta \,ABC\) vuông tại \(A\).
B. Điểm \(B\) thuộc đường tròn đường kính \(AC\).
C. Đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) có tâm là trung điểm cạnh \(BC\).
D. Điểm \(A\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP