khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 45 Lưu

Cho hình bình hành \[ABCD\]. Đường tròn đi qua ba đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\] cắt đường thẳng \[CD\] tại \[P\] (điểm \[P\] khác với điểm \[C\]). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a) \[ABCP\] là hình thang cân.             
Đúng
Sai
b) \[AP = BC\].
Đúng
Sai
c) \[AP = AD\].                                    
Đúng
Sai
d) \[\Delta PAD\] cân tại \[P.\]
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

d) Sai. Vì \[AP = AD\] nên \[\Delta PAD\] cân tại \[P.\] (ảnh 1)

a) Đúng. Do các đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}P\] cùng thuộc đường tròn nên tứ giác \[ABCP\] nội tiếp.

Suy ra BAP^+BCP^=180°1

Do \[ABCD\] là hình bình hành nên \[CD\,{\rm{//}}\,AB\], suy ra ABC^+BCP^=180°2

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(\widehat {BAP} = \widehat {ABC}\).

Mặt khác \[CP\,{\rm{//}}\,AB\] nên \[ABCP\] là hình thang cân.

b) Đúng. Vì \[ABCP\] là hình thang cân suy ra \[AP = BC\]. 

c) Đúng. Do \[BC = AD\] (vì \[ABCD\] là hình bình hành).

Mà \[AP = BC\] (câu c) suy ra \[AP = AD\].

d) Sai. Vì \[AP = AD\] nên \[\Delta PAD\] cân tại \[P.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \[\widehat {IBO} = 30^\circ \].         
Đúng
Sai
b) \[\widehat {BOA} = 90^\circ \].
Đúng
Sai
c) \[AH = R\sqrt 2 \cdot \sin 15^\circ \].         
Đúng
Sai
d) \[AC < \frac{R}{2}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Áp dụng định lí Pythagore tr (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có: \[OI \bot BC\] nên \[I\] là trung điểm của \[BC\] suy ra \[BI = IC = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\].

Áp dụng định lí Pythagore có: \[O{I^2} = O{B^2} - B{I^2} = {R^2} - \frac{{3{R^2}}}{4} = \frac{{{R^2}}}{4}\].

Suy ra \[OI = \frac{R}{2}\] nên \[OI = \frac{1}{2}BO\] hay \[\sin \widehat {IBO} = \frac{{OI}}{{BC}} = \frac{1}{2}\].

Do đó \[\widehat {IBO} = 30^\circ \].

b) Đúng. Ta có \[O{B^2} + O{A^2} = 2{R^2} = A{B^2}\], theo định lí Pythagore đảo, ta có \[\Delta OAB\] vuông tại \[O.\]

Do đó, \[\widehat {BOA} = 90^\circ \].

c) Đúng. Xét \[\Delta OAB\] vuông tại \[O\] có \[OA = OB\] nên \[\Delta OAB\] vuông cân tại \[O\].

Suy ra \[\widehat {OAB} = \widehat {ABO} = 45^\circ \].

Ta có: \[\widehat {ABC} = \widehat {ABO} - \widehat {CBO} = 45^\circ  - 30^\circ  = 15^\circ \].

Xét \[\Delta ABH\] có \[AH = AB \cdot \sin \widehat {ABC} = R\sqrt 2  \cdot \sin 15^\circ \].

d) Sai. Ta có \[\widehat {ACB} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = 45^\circ \].

Suy ra \[\Delta AHC\] vuông cân nên \[AH = HC\].

Áp dụng định lí Pythagore trong \[\Delta AHC\], ta có:

\[AC = \sqrt {A{H^2} + H{C^2}}  = AH\sqrt 2  = R\sqrt 2  \cdot \sin 15^\circ  \cdot \sqrt 2  = 2R \cdot \sin 15^\circ  > \frac{R}{2}.\]

Câu 2

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

“Kiềng ba chân” là vật dụng nấu ăn thường xuất hiện trong gian bếp của bà, của mẹ ngày xưa. Hình ảnh chiếc kiềng hình vòng cung có ba chân trụ vững và thường làm bằng sắt có độ bền theo thời gian. Chúng dùng để đặt nồi, chảo,... lên khi nấu ăn. Từ đó, thấy được mức độ vững chắc, kiên cố của kiềng trên mọi mặt phẳng. Một bếp lò có hình dạng kiềng ba chân với các điểm tiếp xúc trên mặt đất tạo thành một tam giác đều có cạnh 50 cm . Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều tạo bởi kiềng ba chân (đơn vị: cm) (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

loading...

_____

Lời giải

Đáp án:

1. 28,9

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều là:

\(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} = \frac{{50\sqrt 3 }}{3} \approx 28,9\,\,{\rm{(cm}}).\)

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều tạo bởi kiềng ba chân khoảng 28,9 cm.

Đáp án: 28,9.

Câu 3

A. \(\Delta \,ABC\) vuông tại \(A\).
B. Điểm \(B\) thuộc đường tròn đường kính \(AC\).
C. Đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) có tâm là trung điểm cạnh \(BC\).
D. Điểm \(A\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\frac{1}{{\sqrt 3 }}\].                    
B. \[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].      
C. \[\frac{1}{{\sqrt 2 }}\].                        
D. \[\frac{1}{2}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. tâm \(O\) là giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).
B. đường tròn \(\left( O \right)\) tiếp xúc với ba cạnh của tam giác \(ABC\).
C. đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC\).
D. tâm \(O\) là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác \(ABC\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(7\pi \sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\).           
B. \(\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\).                          
C. \(\frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).     
D. \(\frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP