khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 47 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,BC,CD,DA\). Gọi \(H = AN \cap MC\), \(K = AP \cap CQ\).

- Trong tam giác \(SAB\), \(IJ\) là đườn (ảnh 1)

a) \(M \in \left( {BCD} \right)\).
Đúng
Sai
b) \(HK\) là giao tuyến giữa \(\left( {ANP} \right)\)\(\left( {MCQ} \right)\).
Đúng
Sai
c) \(HK{\rm{//}}BD\).
Đúng
Sai
d) \(\frac{{HK}}{{BD}} = \frac{2}{3}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI: Vì điểm \(M\) thuộc cạnh \(AB\) và đỉnh \(A\) nằm ngoài mặt phẳng đáy \(\left( {BCD} \right)\) nên điểm \(M\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\).

b) ĐÚNG: Trong tam giác \(ABC\), \(AN\) và \(MC\) là hai đường trung tuyến cắt nhau tại trọng tâm \(H \Rightarrow H \in AN \subset \left( {ANP} \right)\) và \(H \in MC \subset \left( {MCQ} \right)\). Tương tự trong tam giác \(ACD\), \(AP\) và \(CQ\) là hai trung tuyến cắt nhau tại trọng tâm \(K \Rightarrow K \in AP \subset \left( {ANP} \right)\) và \(K \in CQ \subset \left( {MCQ} \right)\). Do đó \(HK = \left( {ANP} \right) \cap \left( {MCQ} \right)\).

c) ĐÚNG: Do \(H,K\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABC\) và \(ACD\) nên ta có tỉ lệ: \(\frac{{CH}}{{CM}} = \frac{{CK}}{{CQ}} = \frac{2}{3}\). Theo định lý Thales đảo trong tam giác \(MCQ\), suy ra \(HK{\rm{//}}MQ\). Mà \(MQ\) là đường trung bình của tam giác \(ABD\) nên \(MQ{\rm{//}}BD\). Từ đó suy ra \(HK{\rm{//}}BD\).

d) SAI: Theo hệ quả định lý Thales, ta có \(\frac{{HK}}{{MQ}} = \frac{{CH}}{{CM}} = \frac{2}{3} \Rightarrow HK = \frac{2}{3}MQ\). Mà \(MQ = \frac{1}{2}BD\) nên \(HK = \frac{2}{3} \cdot \left( {\frac{1}{2}BD} \right) = \frac{1}{3}BD \Rightarrow \frac{{HK}}{{BD}} = \frac{1}{3} \ne \frac{2}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), đường thẳng \(IB\) giao với cạnh bên \(SD\) tại điểm \(M\). Do \(SD \subset \left( {SAD} \right)\) nên \(M\) chính là giao điểm của \(IB\) và \(\left( {SAD} \right)\).

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác \(SOD\) với 3 điểm thẳng hàng \(I,B,M\):

\(\frac{{IS}}{{IO}} \cdot \frac{{BO}}{{BD}} \cdot \frac{{MD}}{{MS}} = 1\)

Theo bài ra: \(\frac{{IS}}{{IO}} = 2\). Do \(O\) là tâm hình vuông nên \(O\) là trung điểm cạnh \(BD \Rightarrow \frac{{BO}}{{BD}} = \frac{1}{2}\).

Thay vào đẳng thức Menelaus: \(2 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{{MD}}{{MS}} = 1 \Rightarrow \frac{{MD}}{{MS}} = 1 \Rightarrow M\) là trung điểm của \(SD\).

Mặt khác,  vuông cân tại \(S\) nên trung tuyến \(SO = \frac{1}{2}BD\). Đường chéo hình vuông \(BD = 4\sqrt 2 {\rm{\;cm}} \Rightarrow SD = \frac{{BD}}{{\sqrt 2 }} = 4{\rm{\;cm}}\).

Vì \(M\) là trung điểm \(SD\) nên độ dài đoạn \(MD = \frac{{SD}}{2} = \frac{4}{2} = 2{\rm{\;cm}}\).

Đáp số: 2.

Lời giải

Đáp án:

1. 0,48

- Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi  \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha  < 0\). Ta tính được: \({\rm{cos}}\alpha  =  - \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha }  =  - \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}}  =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

- Vì \(\pi  < \beta  < 2\pi \) và có \({\rm{cos}}\beta  =  - \frac{2}{3} < 0\) nên góc \(\beta \) thuộc góc phần tư thứ III \( \Rightarrow {\rm{sin}}\beta  < 0\). Ta tính được: \({\rm{sin}}\beta  =  - \sqrt {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta }  =  - \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{2}{3}} \right)}^2}}  =  - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

Áp dụng công thức cộng sin:

\({\rm{sin}}\left( {\alpha  + \beta } \right) = {\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\beta  + {\rm{cos}}\alpha {\rm{sin}}\beta  = \left( {\frac{1}{3}} \right) \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right) + \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right) \cdot \left( { - \frac{{\sqrt 5 }}{3}} \right) = \frac{{ - 2 + 2\sqrt {10} }}{9} \approx 0,4805\).

Làm tròn đến hàng phần trăm ta được kết quả là: 0,48.

Đáp số: 0,48.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP