khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 41 Lưu

Cho hàm số \(g\left( x \right) = {\rm{sin}}x\).

a) Tập xác định của \(g\left( x \right)\)\(\mathbb{R}\).
Đúng
Sai
b) Hàm số \(g\left( x \right)\) là hàm chẵn.
Đúng
Sai
c) Giá trị lớn nhất của \(g\left( x \right)\)\(2\).
Đúng
Sai
d) Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình \(g\left( x \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có dạng \(\frac{a}{b}\pi \) trong đó \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản, \(a;b \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) thoả mãn \({a^2} + {b^2} = 10\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG: Tập xác định của hàm số sin là \(D = \mathbb{R}\).

b) SAI: Hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) là hàm số lẻ vì thỏa mãn \(g\left( { - x} \right) = {\rm{sin}}\left( { - x} \right) =  - {\rm{sin}}x =  - g\left( x \right)\).

c) SAI: Tập giá trị của hàm số sin là \(\left[ { - 1;1} \right]\), suy ra giá trị lớn nhất (\({\rm{max}}\)) bằng \(1\).

d) ĐÚNG: Giải phương trình lượng giác:

\({\rm{sin}}x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow {\rm{sin}}x = {\rm{sin}}\frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\x&{ = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Các nghiệm dương của phương trình xếp theo thứ tự tăng dần là \(\frac{\pi }{3},\frac{{2\pi }}{3},\frac{{7\pi }}{3}, \ldots \). Do đó nghiệm dương nhỏ nhất là \(x = \frac{\pi }{3}\). Khi đó \(\frac{a}{b} = \frac{1}{3} \Rightarrow a = 1,b = 3\) (thỏa mãn tối giản và nguyên dương).

Ta có: \({a^2} + {b^2} = {1^2} + {3^2} = 10\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), đường thẳng \(IB\) giao với cạnh bên \(SD\) tại điểm \(M\). Do \(SD \subset \left( {SAD} \right)\) nên \(M\) chính là giao điểm của \(IB\) và \(\left( {SAD} \right)\).

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác \(SOD\) với 3 điểm thẳng hàng \(I,B,M\):

\(\frac{{IS}}{{IO}} \cdot \frac{{BO}}{{BD}} \cdot \frac{{MD}}{{MS}} = 1\)

Theo bài ra: \(\frac{{IS}}{{IO}} = 2\). Do \(O\) là tâm hình vuông nên \(O\) là trung điểm cạnh \(BD \Rightarrow \frac{{BO}}{{BD}} = \frac{1}{2}\).

Thay vào đẳng thức Menelaus: \(2 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{{MD}}{{MS}} = 1 \Rightarrow \frac{{MD}}{{MS}} = 1 \Rightarrow M\) là trung điểm của \(SD\).

Mặt khác,  vuông cân tại \(S\) nên trung tuyến \(SO = \frac{1}{2}BD\). Đường chéo hình vuông \(BD = 4\sqrt 2 {\rm{\;cm}} \Rightarrow SD = \frac{{BD}}{{\sqrt 2 }} = 4{\rm{\;cm}}\).

Vì \(M\) là trung điểm \(SD\) nên độ dài đoạn \(MD = \frac{{SD}}{2} = \frac{4}{2} = 2{\rm{\;cm}}\).

Đáp số: 2.

Lời giải

Xét hai mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\) và \(\left( {ABD} \right)\), ta có:

- Điểm \(B\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng.

- Điểm \(M\) thuộc cạnh \(AD\) mà \(AD \subset \left( {ABD} \right)\) nên \(M \in \left( {ABD} \right)\). Mặt khác, \(M \in \left( {BMN} \right)\). Do đó \(M\) là điểm chung thứ hai.

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\) và \(\left( {ABD} \right)\) là đường thẳng \(BM\).

Chọn D.

Câu 5

A. \(y = {\rm{cos}}x\).                           
B. \(y = {\rm{cot}}x\).     
C. \(y = {\rm{tan}}x\).          
D. \(y = {\rm{sin}}x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP