PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(M,N,E\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(SB,SC,BC\). Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SAE} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{IM}}{{IN}}\).
__
Quảng cáo
Trả lời:

Trong tam giác \(SBC\), \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB,SC\) nên \(MN\) là đường trung bình \( \Rightarrow MN{\rm{//}}BC\).
Mặt phẳng \(\left( {SAE} \right)\) chứa đường thẳng \(SE\), là đường trung tuyến của tam giác \(SBC\). Do đó, giao điểm \(I\) của \(MN\) và \(\left( {SAE} \right)\) chính là giao điểm của \(MN\) và \(SE\).
Vì \(MN{\rm{//}}BC\), áp dụng định lý Thalès ta có: \(\frac{{IM}}{{BE}} = \frac{{SI}}{{SE}}{\rm{v\`a }}\frac{{IN}}{{EC}} = \frac{{SI}}{{SE}} \Rightarrow \frac{{IM}}{{BE}} = \frac{{IN}}{{EC}}\).
Do \(E\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BE = EC\), suy ra \(IM = IN \Rightarrow \frac{{IM}}{{IN}} = 1\).
Đáp số: 1.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Vì \(\frac{\pi }{2} < x < \pi \) (góc thuộc góc phần tư thứ II) nên ta có \({\rm{cos}}x < 0\).
Áp dụng hệ thức lượng cơ bản: \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}} \Rightarrow {\rm{cos}}x = - \frac{4}{5}\).
Tính các giá trị lượng giác còn lại: \({\rm{tan}}x = \frac{{{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x}} = \frac{{\frac{3}{5}}}{{ - \frac{4}{5}}} = - \frac{3}{4}\); \({\rm{cot}}x = \frac{1}{{{\rm{tan}}x}} = - \frac{4}{3}\).
Lời giải

a) Xét hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\):
- Ta có điểm \(P \in BD\), mà \(BD \subset \left( {BCD} \right) \Rightarrow P \in \left( {BCD} \right)\). Do \(P \in \left( {MNP} \right)\) nên \(P\) là điểm chung thứ nhất.
- Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), xét hai đường thẳng \(MN\) và \(BC\). Do \(M\) là trung điểm của \(AB\)\(\left( {\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{2}} \right)\) và \(N\) thỏa mãn \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{2}{3}\) nên \(\frac{{AM}}{{AB}} \ne \frac{{AN}}{{AC}}\). Suy ra \(MN\) không song song với \(BC\), gọi \(K = MN \cap BC\).
- Vì \(K \in MN \subset \left( {MNP} \right)\) và \(K \in BC \subset \left( {BCD} \right)\) nên \(K\) là điểm chung thứ hai.
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\) là đường thẳng \(PK\).
b) Trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\), gọi \(Q = PK \cap CD\). Vì \(PK \subset \left( {MNP} \right)\) nên \(Q = CD \cap \left( {MNP} \right)\).
Để tính tỉ số \(\frac{{QC}}{{QD}}\), ta áp dụng định lý Menelaus:
- Trước hết, xét với cát tuyến \(M,N,K\) thẳng hàng ta có: \(\frac{{MA}}{{MB}} \cdot \frac{{KB}}{{KC}} \cdot \frac{{NC}}{{NA}} = 1\).
Do \(M\) là trung điểm \(AB \Rightarrow \frac{{MA}}{{MB}} = 1\). Do \(AN = 2NC \Rightarrow \frac{{NC}}{{NA}} = \frac{1}{2}\).
Thay vào ta được: \(1 \cdot \frac{{KB}}{{KC}} \cdot \frac{1}{2} = 1 \Rightarrow \frac{{KB}}{{KC}} = 2 \Rightarrow C\) là trung điểm của \(BK\).
- Tiếp theo, xét với cát tuyến \(K,Q,P\) thẳng hàng ta có: \(\frac{{KB}}{{KC}} \cdot \frac{{QC}}{{QD}} \cdot \frac{{PD}}{{PB}} = 1\).
Theo giả thiết \(BD = 3PD \Rightarrow PB = 2PD \Rightarrow \frac{{PD}}{{PB}} = \frac{1}{2}\).
Khi đó \(2 \cdot \frac{{QC}}{{QD}} \cdot \frac{1}{2} = 1 \Rightarrow \frac{{QC}}{{QD}} = 1\).
Vậy tỉ số \(\frac{{QC}}{{QD}} = 1\) (hay \(Q\) là trung điểm của cạnh \(CD\)).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
